+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:
Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ, giao dịch về các nhà máy gia công khá chậm do một số nhà máy đã nghỉ Tết sớm. Trong khi đó, một số nhà máy khác tiếp tục mua hàng lai rai nhưng điều chỉnh giá giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-140 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, trong ngày hôm nay các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định, trong đó cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, nhà máy Blue Bay (Cà Mau) đã chào giá giảm trước 1.000 đ/kg cho ngày mai (23/1) do dự kiến chỉ nhận nguyên liệu hạn chế trong ngày mai (sau đó nghỉ Tết).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-22/1 |
16-17/1 |
14-15/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼1.000 (60) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (A Tân: 60-70, 90-100) |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3000 (110-200) |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-80, 100-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Giảm giá |
▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 22/1, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ bắt ngang (không kiểm màu, kháng sinh) có mức giảm mạnh nhất 2.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
127-129 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
87-89 |
88-89 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
117-120 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
93-95 |
95-97 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
82-84 |
83-85 |
85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)