Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/1/2025: Các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua.

04:33 22/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã giảm nhẹ khoảng 2-5 tấn/ngày so với đầu tuần này sau khi các nhà máy giảm giá liên tiếp (1.000-6.000 đ/kg) để chuẩn bị nghỉ Tết. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, trong ngày 21/1, nhà máy Khang An thu mua khoảng 10 tấn/ngày (giảm 2-5 tấn/ngày), nhà máy Sao Ta đạt 35 tấn/ngày (-5 tấn/ngày), Tài Kim Anh đạt 25 tấn/ngày (-5 tấn/ngày), Thủy Sản Sạch đạt 15 tấn/ngày (giảm 2 tấn/ngày)… Trong khi đó, nhà máy Stapimex vẫn giữ ở mức khoảng 65 tấn/ngày.

-            Lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM) đạt khoảng 75 tấn/ngày, nhìn chung biến động so với đầu tuần này.

Sáng 22/1, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg nhằm tiếp tục điều chỉnh giảm dần lượng giao hàng về nhà máy trước Tết. Trong đó:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/1

19-20/1

17-18/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-3.000 (28-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

21/11-2.000 (30-75), 22/11.000 (30-75)

 

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

3-5.000 (35-85)

1.000 (30-40); 1-2.000 (50-85)

1-2.000 (20-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (35-130)

1-3.000 (35-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-40)

1-3.000 (20-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 22/1, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ bắt ngang (không kiểm màu, kháng sinh) có mức giảm mạnh nhất 2.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/1

21/1

20/1

17/1

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

126-128

127-129

128-130

129-131

80 con/kg

110-111

110-112

111-113

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/1

21/1

20/1

17/1

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-165

163-165

163-165

163-165

50 con/kg

124-126

125-127

127-129

130-132

80 con/kg

97-99

98-100

98-100

99-101

100 con/kg

85-87

87-89

88-89

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/1

21/1

20/1

17/1

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

161-163

161-163

161-163

161-163

50 con/kg

115-117

117-120

120-122

121-123

80 con/kg

91-93

93-95

95-97

98-100

100 con/kg

80-82

82-84

83-85

85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Tin cũ hơn