Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã giảm nhẹ khoảng 2-5 tấn/ngày so với đầu tuần này sau khi các nhà máy giảm giá liên tiếp (1.000-6.000 đ/kg) để chuẩn bị nghỉ Tết. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong ngày 21/1, nhà máy Khang An thu mua khoảng 10 tấn/ngày (giảm 2-5 tấn/ngày), nhà máy Sao Ta đạt 35 tấn/ngày (-5 tấn/ngày), Tài Kim Anh đạt 25 tấn/ngày (-5 tấn/ngày), Thủy Sản Sạch đạt 15 tấn/ngày (giảm 2 tấn/ngày)… Trong khi đó, nhà máy Stapimex vẫn giữ ở mức khoảng 65 tấn/ngày.
- Lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM) đạt khoảng 75 tấn/ngày, nhìn chung biến động so với đầu tuần này.
Sáng 22/1, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg nhằm tiếp tục điều chỉnh giảm dần lượng giao hàng về nhà máy trước Tết. Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/1 |
19-20/1 |
17-18/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (28-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/1▼1-2.000 (30-75), 22/1▼1.000 (30-75) |
|
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (35-85) |
▼1.000 (30-40); ▲1-2.000 (50-85) |
▼1-2.000 (20-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (35-130) |
▼1-3.000 (35-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-40) |
▬ |
▼1-3.000 (20-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (20-80) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ, giao dịch về các nhà máy gia công khá chậm do một số nhà máy đã nghỉ Tết sớm. Trong khi đó, một số nhà máy khác tiếp tục mua hàng lai rai nhưng điều chỉnh giá giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-140 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, trong ngày hôm nay các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định, trong đó cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, nhà máy Blue Bay (Cà Mau) đã chào giá giảm trước 1.000 đ/kg cho ngày mai (23/1) do dự kiến chỉ nhận nguyên liệu hạn chế trong ngày mai (sau đó nghỉ Tết).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-22/1 |
16-17/1 |
14-15/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼1.000 (60) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (A Tân: 60-70, 90-100) |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3000 (110-200) |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-80, 100-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Giảm giá |
▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 22/1, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ bắt ngang (không kiểm màu, kháng sinh) có mức giảm mạnh nhất 2.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
127-129 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
87-89 |
88-89 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
117-120 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
93-95 |
95-97 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
82-84 |
83-85 |
85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy tạm thời ổn định ở mức cao sau khi tăng giá nhẹ trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 195.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-148.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
18-20/1 |
13-17/1 |
6-10/1 |
Tăng nhẹ |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
190-195 |
190-195 |
190-195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140 |
138-140 |
138-140 |
138-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
18-20/1 |
13-17/1 |
6-10/1 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
148 |
148 |
148 |
148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế và nhu cầu của các nhà máy ở mức thấp. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai sau con nước quảng canh. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6-11 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-150.000 đ/kg (hàng quảng canh/công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-22/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-22/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
14-21/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-220.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-22/1 |
6-13/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12-1/1 |
|
|
20 con/kg |
340-370 |
360-380 |
390-400 |
400-410 |
400-420 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
250-270 |
260-270 |
260-280 |
280-290 |
280-300 |
|
|
40 con/kg |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 21/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
16/1 |
15/1 |
|
40 con/kg |
230 |
225 |
225 |
225 |
220 |
|
50 con/kg |
200 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
60 con/kg |
180 |
175 |
175 |
170 |
165 |
|
70 con/kg |
170 |
170 |
170 |
165 |
160 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Theo Hội đồng Thủy sản Na Uy, năm 2024 Na Uy đã xuất khẩu 34.421 tấn tôm, trị giá 1,6 tỷ NOK, tăng 68% về lượng và tăng 30% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường xuất khẩu lớn nhất là Anh, Thụy Điển và Đan Mạch.
Xét theo hình thức chế biến, tôm đã chế biến/lột vỏ (PD/PTO…) là sản phẩm có giá trị lớn nhất, chiếm 49% giá trị xuất khẩu tôm của Na Uy – đạt trên 800 triệu NOK.
Xuất khẩu tôm nguyên vỏ (HLSO) hấp đông lạnh sang Trung Quốc tăng 478% về lượng và 361% về giá trị và được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng vào năm 2025.