Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/1/2025: Một số nhà máy gia công giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua.

06:42 23/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/1:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy hiện vẫn thu mua tôm thẻ nhưng nhu cầu hạn chế nên cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Phát Hưng giảm 2.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay giảm giá 1.000 đ/kg do chỉ có nhu cầu nhận hàng nốt ngày hôm nay (23/1) sau đó sẽ nghỉ  Tết. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Dự kiến, ngày mai (24/1), nhà máy Minh Phát cũng giảm giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg xuống mức 76.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/1

18-22/1

16-17/1

Sóc Trăng

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (30-35,50-60)

1.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (30-35,50-60)

3-4.000 (80-90, ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (A Tân: 60-70, 90-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (130-300)

3-4.000 (120-300)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao đất: 30-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3000 (110-200)

2-3000 (80-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (100-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (45-80, 100-400)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (45-80, 120-400)

 

Blue Bay

Giảm giá

1.000 (90-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/1

22/1

21/1

20/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

180-182

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

124-126

126-128

127-129

128-130

80 con/kg

108-110

110-111

110-112

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/1

22/1

21/1

20/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-165

163-165

163-165

163-165

50 con/kg

124-126

124-126

125-127

127-129

80 con/kg

96-98

97-99

98-100

98-100

100 con/kg

84-86

85-87

87-89

88-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/1

22/1

21/1

20/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-162

161-163

161-163

161-163

50 con/kg

114-116

115-117

117-120

120-122

80 con/kg

90-92

91-93

93-95

95-97

100 con/kg

80

80-82

82-84

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Tin cũ hơn