+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/1:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL như Sao Ta, Cases dự kiến sẽ thu mua tôm thẻ nguyên liệu hết ngày hôm nay (23/1) sau đó sẽ bắt đầu nghỉ Tết Nguyên đán. Trong khi đó, các nhà máy Minh Phú, Stapimex… dự kiến cũng sẽ nghỉ Tết trong 1-2 ngày tới (từ 25/1). Nhu cầu đối với tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn đang giảm dần, do đó các nhà máy điều chỉnh giảm giá mạnh hơn so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30-70 con/kg tại nhiều nhà máy tiếp tục giảm 1.000-7.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm 1.000-7.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 6.000-7.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-7.000 đ/kg, trong đó cỡ 50-80 con/kg giảm mạnh nhất 7.000 đ/kg. Nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lương giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm 2-10 tấn/ngày so với ngày hôm qua do giảm dần công suất mua hàng. Trong khi đó, lượng mua hàng tại nhà máy Minh Phú tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/1 |
21-22/1 |
19-20/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-7.000 (30-90) |
▬ |
▼2-3.000 (28-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▼1-2.000 (30-75), 22/1▼1.000 (30-75) |
|
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (35-85) |
▼1.000 (30-40); ▲1-2.000 (50-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (35-130) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼1-3.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (30-80) |
▼1-5.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-7.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
180-182 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
126-128 |
127-129 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
87-89 |
88-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-162 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
117-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
93-95 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
80 |
80-82 |
82-84 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)