Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/1/2025: Một số nhà máy gia công tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định so với hôm qua.

06:48 24/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/1:

Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng khá trầm lắng, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định ngay trước khi nghỉ Tết Nguyên đán. Cụ thể

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát giảm 1.000-4.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/1

18-22/1

16-17/1

Sóc Trăng

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (30-35,50-60)

1.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (30-35,50-60)

3-4.000 (80-90, ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (A Tân: 60-70, 90-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (130-300)

3-4.000 (120-300)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao đất: 30-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/11-4.000 (50-170)

2-3000 (110-200)

2-3000 (80-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

23/12-4.000 (100-200); 24/12-3.000 (40-120)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (45-80, 100-400)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (45-80, 120-400)

 

Blue Bay

Giảm giá

1.000 (90-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá từ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Do nhu cầu từ phía nhà máy hạn chế nên một số thương lái đã tạm ngưng thu mua tôm ướp đá.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

23/1

22/1

21/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

180-181

180-182

181-183

181-183

50 con/kg

123-125

124-126

126-128

127-129

80 con/kg

107-109

108-110

110-111

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

23/1

22/1

21/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-164

163-165

163-165

163-165

50 con/kg

122-124

124-126

124-126

125-127

80 con/kg

96-98

96-98

97-99

98-100

100 con/kg

83-85

84-86

85-87

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

23/1

22/1

21/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

158-160

160-162

161-163

161-163

50 con/kg

113-115

114-116

115-117

117-120

80 con/kg

90-91

90-92

91-93

93-95

100 con/kg

79-80

80

80-82

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn