+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/1:
Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng khá trầm lắng, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định ngay trước khi nghỉ Tết Nguyên đán. Cụ thể
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát giảm 1.000-4.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/1 |
18-22/1 |
16-17/1 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼1.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (A Tân: 60-70, 90-100) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (130-300) |
▼3-4.000 (120-300) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/1▼1-4.000 (50-170) |
▼2-3000 (110-200) |
▼2-3000 (80-130) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/1▼2-4.000 (100-200); 24/1▼2-3.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 100-400) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
|
|
Blue Bay |
Giảm giá |
▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá từ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Do nhu cầu từ phía nhà máy hạn chế nên một số thương lái đã tạm ngưng thu mua tôm ướp đá.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-182 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
126-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
108-110 |
110-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
162-164 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
85-87 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
160-162 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
115-117 |
117-120 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
80 |
80-82 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com