Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/1:
Sáng 24/1, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta), Cà Mau (Cases) đã ngưng mua thu nguyên liệu để nghỉ Tết, các nhà máy lớn khác dự kiến thu mua nguyên liệu hết ngày 24-25/1. Thương nhân chuyển sang giao hàng về một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex… dẫn đến lượng mua tôm thẻ của các nhà máy này tăng nhẹ, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg không đổi trong ngày làm việc cuối trước khi nghỉ Tết. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/1 |
21-22/1 |
19-20/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-7.000 (30-90) |
▬ |
▼2-3.000 (28-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▼1-2.000 (30-75), 22/1▼1.000 (30-75) |
|
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (35-85) |
▼1.000 (30-40); ▲1-2.000 (50-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (35-130) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼1-3.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (30-80) |
▼1-5.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-7.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng khá trầm lắng, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định ngay trước khi nghỉ Tết Nguyên đán. Cụ thể
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát giảm 1.000-4.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/1 |
18-22/1 |
16-17/1 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼1.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (A Tân: 60-70, 90-100) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (130-300) |
▼3-4.000 (120-300) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/1▼1-4.000 (50-170) |
▼2-3000 (110-200) |
▼2-3000 (80-130) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/1▼2-4.000 (100-200); 24/1▼2-3.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 100-400) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
|
|
Blue Bay |
Giảm giá |
▼1.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá từ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Do nhu cầu từ phía nhà máy hạn chế nên một số thương lái đã tạm ngưng thu mua tôm ướp đá.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-182 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
126-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
108-110 |
110-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
162-164 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
85-87 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
160-162 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
115-117 |
117-120 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
80 |
80-82 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy tiếp tục tăng 3.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua do thương lái dự kiến nhu cầu phục hồi vào cận Tết nên tăng giá thu mua tại đầm. Giá tôm oxy cũng được hỗ trợ bởi nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn ở mức thấp. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện ở mức 200.000-210.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
18-20/1 |
13-17/1 |
Tăng nhẹ |
|
Cỡ 20 con/kg |
240-250 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
200-205 |
190-195 |
190-195 |
190-195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140 |
138-140 |
138-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
18-20/1 |
13-17/1 |
Tăng nhẹ |
|
Cỡ 50 con/kg |
148-150 |
148 |
148 |
148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140-145 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung lai rai và nhu cầu yếu, các nhà máy chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên đán. Đa số các nhà máy đã giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định, trong khi đó giá tôm sú oxy tiếp tục tăng 5.000-10.000 đ/kg vào dịp cận Tết.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này do nguồn cung tôm thấp, đồng thời nhu cầu mua hàng của các nhà máy hạn chế do sắp nghỉ Tết. Trong ngày 24/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày, một số nhà máy khác thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày. Trong đó, nhà máy Sao Ta chỉ nhận nguyên liệu đến 6h sáng nay, sau đó sẽ nghỉ Tết. Các nhà máy khác như Minh Phú, Camimex… dự kiến cũng chỉ nhận hàng đến hết ngày 24-25/1. Riêng một số nhà máy gia công (Bạch Linh) sẽ thu mua lai rai xuyên Tết hoặc nghỉ ngắn ngày (1-2 ngày) để tranh thủ bán hàng đi thị trường nội địa dịp Tết.
Trong sáng 24/1, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-150.000 đ/kg (hàng quảng canh/công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-24/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
14-21/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục tăng 5.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua . Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 270.000-280.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 220.000-230.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
23/1 |
14-22/1 |
6-13/1 |
3/1 |
|
|
20 con/kg |
370-380 |
350-370 |
340-370 |
360-380 |
390-400 |
Tăng giá nhẹ với cỡ lớn |
|
30 con/kg |
270-280 |
260-270 |
250-270 |
260-270 |
260-280 |
|
|
40 con/kg |
190 |
180-190 |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 11/2024 đạt 7,64 nghìn tấn, trị giá 57,24 triệu bảng Anh, tăng 23% về lượng và 19% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 64% lên mức 2,24 nghìn tấn, Ecuador tăng 53% lên mức 1,07 nghìn tấn, Đan Mạch tăng 178% lên mức 604 tấn,... Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn Ấn Độ giảm 34% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 818 tấn.
Trong 11 tháng năm 2024, Anh đã nhập khẩu 71,65 nghìn tấn tôm, trị giá 530,6 triệu bảng Anh, tăng 5% về lượng kim ngạch ở mức tương đương so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 17,79 nghìn tấn (+20%) và 9,36 nghìn tấn (+17%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 19% so với cùng kỳ năm trước, đạt 10,97 nghìn tấn.
+ Ngày 23/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi. Thị trường Thái Lan sẽ đóng cửa, nghỉ Tết Nguyên Đán từ ngày 28/1-31/1.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
|
40 con/kg |
230 |
230 |
230 |
225 |
225 |
|
50 con/kg |
195 |
195 |
200 |
195 |
195 |
|
60 con/kg |
175 |
175 |
180 |
175 |
175 |
|
70 con/kg |
165 |
165 |
170 |
170 |
170 |
|
80 con/kg |
155 |
150 |
155 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)