+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/2:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg cũng khá chậm. Trong đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 2.000-7.000 đ/kg so với trước Tết, riêng một số nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát có nhu cầu mua hàng trở lại nên tăng giá khá mạnh 4.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng giảm giá 2.000-7.000 đ/kg so với trước Tết (24-25/1), trong khi đó nhà máy Cẩm Vui tăng 4.000-7.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với trước Tết, riêng nhà máy Minh Phát tăng 4.000-10.000 đ/kg do có nhu cầu thu mua cỡ 90-120 con/kg trở lại. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 76.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/2 |
25-31/1 |
23-24/1 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼2-4.000 (130-300) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
24/1▼1-4.000 (50-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
23/1▼2-4.000 (100-200); 24/1▼2-3.000 (40-120) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg so với cuối tháng 1, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).Giao dịch tại đầm lai rai do nguồn cung ở mức thấp và sức mua của các nhà máy chế biến chưa phục hồi.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Tăng nhẹ với cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-182 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
160-162 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
80 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com