Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/2:
Tại khu vực ĐBSCL, các nhà máy chế biến đã bắt đầu khai xuân từ ngày 31/1 và đến đầu tuần này (3/2), hầu hết các nhà máy chế biến đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Trong đó, nhu cầu đối với tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau vẫn ở mức thấp nên lượng thu mua nguyên liệu nhìn chung ít biến động so với trước khi nghỉ Tết (ngày 24-25/1), tăng/giảm khoảng 5-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với trước khi nghỉ Tết. Riêng tại nhà máy Minh Phú, do có nhu cầu hút hàng cỡ 50-80 con/kg nên nhà máy đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex tiếp tục thu mua tôm thẻ với giá ổn định so với trước Tết Nguyên đán (24-25/1), riêng nhà máy Minh Phú tăng 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 127.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/2 |
25-31/1 |
23-24/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼1-7.000 (30-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼1-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (35-250); ▼1.000 (30) |
Nghỉ |
▼1-7.000 (30-70) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg cũng khá chậm. Trong đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 2.000-7.000 đ/kg so với trước Tết, riêng một số nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát có nhu cầu mua hàng trở lại nên tăng giá khá mạnh 4.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng giảm giá 2.000-7.000 đ/kg so với trước Tết (24-25/1), trong khi đó nhà máy Cẩm Vui tăng 4.000-7.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với trước Tết, riêng nhà máy Minh Phát tăng 4.000-10.000 đ/kg do có nhu cầu thu mua cỡ 90-120 con/kg trở lại. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 76.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/2 |
25-31/1 |
23-24/1 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼2-4.000 (130-300) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
24/1▼1-4.000 (50-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
23/1▼2-4.000 (100-200); 24/1▼2-3.000 (40-120) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg so với cuối tháng 1, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).Giao dịch tại đầm lai rai do nguồn cung ở mức thấp và sức mua của các nhà máy chế biến chưa phục hồi.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Tăng nhẹ với cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-182 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
160-162 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
80 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giao dịch tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg về lớn tại ĐBSCL cũng chậm lại khi nhu cầu nội địa hạ nhiệt sau dịp Tết. Theo đó, giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL cũng giảm 4.000-15.000 đ/kg so với trước Tết (ngày 26-28/1), nhưng vẫn ở mức khá cao. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện ở mức 185.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
28/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giá giảm với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
245-250 |
240-250 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-190 |
200-205 |
200-205 |
190-195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
28/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giá giảm với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
148-150 |
148-150 |
148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
135 |
140-145 |
140-145 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
127-130 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/2:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau kì nghỉ Tết Nguyên Đán, tuy nhiên lượng mua hàng vẫn hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu (hàng tươi) không đổi so với trước khi nghỉ Tết (24-25/1). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định ở mức cao, trong khi giá tôm sú oxy giảm 5.000-35.000 đ/kg khi nhu cầu nội địa hạ nhiệt sau Tết.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau kì nghỉ Tết Nguyên Đán, tuy nhiên lượng mua hàng ở mức hạn chế do chưa có nhiều đơn hàng mới. Trong ngày 2-3/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú tươi không đổi so với trước khi nghỉ Tết (24-25/1), trong khi đó một số nhà máy gia công giảm giá hàng ngâm từ 1.000-17.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với trước khi nghỉ Tết, riêng nhà máy Bạch Linh giảm 20.000-30.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg so với giữa tháng 1. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Toàn, Cẩm Vui điều chỉnh giá giảm 1.000-17.000 đ/kg giá tôm hầu hết kích cỡ so với trước khi nghỉ Tết. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với cuối tháng 1. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm 5.000-35.000 đ/kg với cỡ 20-60 con/kg so với trước Tết do nhu cầu tại thị trường nội địa đang hạ nhiệt. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-220.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
28/1 |
24/1 |
23/1 |
14-22/1 |
|
|
20 con/kg |
350-370 |
390-400 |
370-380 |
350-370 |
340-370 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
260-270 |
290-300 |
270-280 |
260-270 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180 |
200 |
190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
145-150 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 12/2024 đạt 19,93 nghìn tấn, trị giá 181,04 triệu USD, tăng 3,9% về lượng và tăng 2,05% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong năm 2024 đạt 215,44 nghìn tấn, trị giá 1,91 tỷ USD tăng 7,76% về lượng và giảm 0,79% về trị giá so với năm 2023. Trong đó, Việt Nam là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Nhật Bản đạt 47,76 nghìn tấn, trị giá 470,3 triệu USD, tăng 6,67% về lượng và giảm 3,16% về trị giá so với năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 39,25 nghìn tấn (+4,12%); 31,26 nghìn tấn (-4,04%). Ecuador vươn lên đứng thứ 6 với cả lượng và trị giá tăng gấp đôi so với năm ngoái.
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2024 đạt 37,05 nghìn tấn, trị giá 10,97 tỷ baht, tăng 3,01% về lượng và giảm 0,97% về trị giá so với năm 2023. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 3,45 tỷ baht (-5,56%) và 2,26 tỷ baht (+12,53%).
Xuất khẩu tôm sú trong năm 2024 đạt 12,18 nghìn tấn, trị giá 2,46 tỷ baht, tăng 22,41% về lượng và tăng 12,95% về trị giá so với năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 890,31 triệu baht (+9,35%) và 501,58 triệu baht (+28,8%).
+ Ngày 27/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 225 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
+ Ngày 2/2, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững sau 3 tuần giảm liên tiếp. Trước khi nghỉ Tết Nguyên Đan, nhu cầu người tiêu dùng Trung Quốc chưa được cải thiện trong khi lượng tôm thu hoạch gia tăng kìm hãm giá ở mức thấp. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 26-27 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 1. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 23 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 24/1.