Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/2/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua.

04:07 04/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/2:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng từ phía thương nhân Trung Quốc vẫn khá chậm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng, Cẩm Vui… thu mua cỡ 100 con/kg với giá không đổi ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/2

25-31/1

23-24/1

Sóc Trăng

Phương (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (100-150)

Nghỉ

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

Nghỉ

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

4-7.000 (80-120)

Nghỉ

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

5-7.000 (40-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (40-70)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (Triệu Vi: 60-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

2-4.000 (130-300)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

4-10.000 (25-350)

4-12.000 (35-350)

24/11-4.000 (50-170)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

23/12-4.000 (100-200); 24/12-3.000 (40-120)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-9.000 (80-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

Nghỉ

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Nghỉ

1.000 (90-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

5-7.000 (90-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Thương lái thu mua lai rai do nguồn cung ở mức thấp và sức mua của các nhà máy chế biến chưa phục hồi.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/2

24/1

23/1

22/1

Tăng nhẹ với cỡ 40-60 con/kg

30 con/kg

180-181

180-181

180-182

181-183

50 con/kg

124-126

123-125

124-126

126-128

80 con/kg

107-109

107-109

108-110

110-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/2

24/1

23/1

22/1

Ổn định

30 con/kg

162-164

162-164

163-165

163-165

50 con/kg

122-124

122-124

124-126

124-126

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

97-99

100 con/kg

83-85

83-85

84-86

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/2

24/1

23/1

22/1

Ổn định

30 con/kg

158-160

158-160

160-162

161-163

50 con/kg

113-115

113-115

114-116

115-117

80 con/kg

90-91

90-91

90-92

91-93

100 con/kg

79-80

79-80

80

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn