+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/2:
Nhu cầu thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do đó hầu hết nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg vẫn là các cỡ thu mua chính nên giá tại các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau khá cạnh tranh (mức chênh lệch phổ biến khoảng 2.000-5.000 đ/kg).
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong ngày 4/2 cũng ít biến động so với hôm qua – tăng/giảm nhẹ khoảng 3-15 tấn/ngày, cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong ngày 4/2, nhà máy Stapimex thu mua khoảng 50 tấn/ngày (+5 tấn/ngày so với hôm qua), nhà máy nhà máy Sao Ta đạt khoảng 45 tấn/ngày (+10 tấn/ngày), nhà máy Tài Kim Anh đạt 30 tấn/ngày (+5 tấn/ngày), Thủy Sản Sạch đạt 15 tấn/ngày (-5 tấn/ngày), Khang An đạt 12 tấn/ngày (-3 tấ/ngày)...
Lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM) quanh mức 90 tấn/ngày, tăng nhẹ so với mức 60-70 tấn/ngày trong đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/2 |
25-31/1 |
23-24/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2-10.000 (80-95) |
Nghỉ |
▼1-7.000 (30-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-75); ▼16.000 (30) |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼1-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (35-250); ▼1.000 (30) |
Nghỉ |
▼1-7.000 (30-70) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Thương lái thu mua lai rai do nguồn cung ở mức thấp và sức mua của các nhà máy chế biến chưa phục hồi.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Tăng nhẹ với cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-182 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
160-162 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
80 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com