Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/2:
Nhu cầu thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do đó hầu hết nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg vẫn là các cỡ thu mua chính nên giá tại các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau khá cạnh tranh (mức chênh lệch phổ biến khoảng 2.000-5.000 đ/kg).
- Tại Sóc Trăng, nhà máy các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Khang An có nhu cầu hút hàng cỡ 50-70 con/kg nên tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Tại Cà Mau, các nhà máy lớn như Minh Phú, Cases và Camimex giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg không đổi so với ngày hôm qua ở mức 127.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (5/2), nhà máy Cases có nhu cầu hút hàng cỡ 30-40 con/kg nên tăng giá nhẹ khoảng 1.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/2 |
25-31/1 |
23-24/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2-10.000 (80-95) |
Nghỉ |
▼1-7.000 (30-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-75); ▼16.000 (30) |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼1-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (35-250); ▼1.000 (30) |
Nghỉ |
▼1-7.000 (30-70) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng từ phía thương nhân Trung Quốc vẫn khá chậm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Hui Feng, Cẩm Vui… thu mua cỡ 100 con/kg với giá không đổi ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/2 |
25-31/1 |
23-24/1 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼2-4.000 (130-300) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
24/1▼1-4.000 (50-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
23/1▼2-4.000 (100-200); 24/1▼2-3.000 (40-120) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ |
▼1.000 (90-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Thương lái thu mua lai rai do nguồn cung ở mức thấp và sức mua của các nhà máy chế biến chưa phục hồi.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Tăng nhẹ với cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-182 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
110-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
|
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
Ổn định |
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
|
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
160-162 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL giữ ổn định với cỡ 20-50 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giá giảm so với trước Tết Nguyên đán |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
245-250 |
240-250 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-190 |
200-205 |
200-205 |
190-195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giá giảm so với trước Tết Nguyên đán |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
148-150 |
148-150 |
148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
135 |
140-145 |
140-145 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
127-130 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế. Các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu của các nhà máy đều hạn chế. Trong ngày 2-4/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá đi ngang so với cuối tháng 1. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-220.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
23/1 |
14-22/1 |
|
|
20 con/kg |
350-370 |
390-400 |
370-380 |
350-370 |
340-370 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
260-270 |
290-300 |
270-280 |
260-270 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180 |
200 |
190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
145-150 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 3/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với trước khi nghỉ Tết Nguyên Đán. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
3/2 |
27/1 |
24/1 |
23/1 |
22/1 |
|
40 con/kg |
225 |
225 |
225 |
230 |
230 |
|
50 con/kg |
190 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
60 con/kg |
170 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
70 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
90 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Ngày 3/2, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, đạt mức 71.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 58.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg.