+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/2:
Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại đa số các nhà máy gia công vẫn tiếp tục lai rai tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy như Tiến Hưng, Tính Thúy giảm giá hàng tươi từ 1.000-6.000 đ/kg. Cụ thể
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy, Tiến Hưng giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi các nhà máy khác giữ chào giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động trong khoảng từ 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/2 |
1-4/2 |
25-31/1 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (90-200) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (40-160) |
▬ |
Nghỉ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-60 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng giao về nhà máy lớn do nguồn cung khan hiếm và các nhà máy lớn đang có nhu cầu thu mua chủ yếu với các cỡ này. Trong khi đó, giá tôm thẻ không kiểm tra kháng sinh tiếp tục đi ngang. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Tăng nhẹ với cỡ 40-70 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-181 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-91 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com