Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/2/2025: Đa số các nhà máy gia công tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định so với đầu tuần này.

04:21 05/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/2:

Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại đa số các nhà máy gia công vẫn tiếp tục lai rai tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy như Tiến Hưng, Tính Thúy giảm giá hàng tươi từ 1.000-6.000 đ/kg. Cụ thể

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy, Tiến Hưng giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi các nhà máy khác giữ chào giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động trong khoảng từ 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/2

1-4/2

25-31/1

Sóc Trăng

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-150)

Nghỉ

Tính Thúy (thẻ tươi)

Giảm giá

1-6.000 (90-200)

Nghỉ

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

Nghỉ

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

4-7.000 (80-120)

Nghỉ

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

5-7.000 (40-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (40-70)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (Triệu Vi: 60-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-6.000 (40-160)

Nghỉ

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4-10.000 (25-350)

4-12.000 (35-350)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-9.000 (80-350)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Nghỉ

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-60 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng giao về nhà máy lớn do nguồn cung khan hiếm và các nhà máy lớn đang có nhu cầu thu mua chủ yếu với các cỡ này. Trong khi đó, giá tôm thẻ không kiểm tra kháng sinh tiếp tục đi ngang. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5/2

3-4/2

24/1

23/1

Tăng nhẹ với cỡ 40-70 con/kg

30 con/kg

180-181

180-181

180-181

180-182

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

124-126

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/2

3-4/2

24/1

23/1

Ổn định

30 con/kg

162-164

162-164

162-164

163-165

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

124-126

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/2

3-4/2

24/1

23/1

Ổn định

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

160-162

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

114-116

80 con/kg

90-91

90-91

90-91

90-92

100 con/kg

79-80

79-80

79-80

80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn