+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/2:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL vẫn ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng của các nhà máy chưa phục hồi đáng kể sau Tết Nguyên đán.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta, Tài Kim Anh) và Cà Mau (Cases) đã tăng giá khoảng 1.000-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua, các kích cỡ tăng chủ yếu từ 30-60 con/kg do nguồn cung tương đối khan hiếm sau Tết Nguyên đán. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục thu mua các kích cỡ sản xuất chính từ 50-60 con/kg với giá cạnh tranh (mức chênh lệch giữa các nhà máy phổ biến khoảng 2.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy các nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-60 con/kg so với hôm qua, nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng giá 3.000-8.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu hút hàng cỡ 30-40 con/kg nên tăng giá 1-8.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 175.000-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-141.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/2 |
1-4/2 |
25-31/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▼1.000 (25-30); ▲2.000 (45-60) |
▼2-10.000 (80-95) |
Nghỉ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-75); ▼16.000 (30) |
Nghỉ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-8.000 (20-150) |
▬ |
▼1.000 (20-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-8.000 (30-40); ▼1.000 (60-80) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (35-250); ▼1.000 (30) |
Nghỉ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-60 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng giao về nhà máy lớn do nguồn cung khan hiếm và các nhà máy lớn đang có nhu cầu thu mua chủ yếu với các cỡ này. Trong khi đó, giá tôm thẻ không kiểm tra kháng sinh tiếp tục đi ngang. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Tăng nhẹ với cỡ 40-70 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-181 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-91 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com