Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/2:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL vẫn ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng của các nhà máy chưa phục hồi đáng kể sau Tết Nguyên đán. Trong ngày 5/2, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động, riêng lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú tăng 20-30 tấn/ngày so với đầu tuần này.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta, Tài Kim Anh) và Cà Mau (Cases) đã tăng giá khoảng 1.000-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua, các kích cỡ tăng chủ yếu từ 30-60 con/kg do nguồn cung tương đối khan hiếm sau Tết Nguyên đán. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục thu mua các kích cỡ sản xuất chính từ 50-60 con/kg với giá cạnh tranh (mức chênh lệch giữa các nhà máy phổ biến khoảng 2.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy các nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-60 con/kg so với hôm qua, nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng giá 3.000-8.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu hút hàng cỡ 30-40 con/kg nên tăng giá 1-8.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 175.000-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-141.000 đ/kg; tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/2 |
1-4/2 |
25-31/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▼1.000 (25-30); ▲2.000 (45-60) |
▼2-10.000 (80-95) |
Nghỉ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-75); ▼16.000 (30) |
Nghỉ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-8.000 (20-150) |
▬ |
▼1.000 (20-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-8.000 (30-40); ▼1.000 (60-80) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (35-250); ▼1.000 (30) |
Nghỉ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại các nhà máy gia công tiếp tục trầm lắng do nghỉ Tết tại Trung Quốc kéo dài và nhiều thương nhân Trung Quốc chưa quay trở lại thị trường để hỏi mua hàng. Trong sáng 5/2, đa số các nhà máy gia công vẫn tiếp tục mua lai rai tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy như Tiến Hưng, Tính Thúy giảm giá hàng tươi từ 1.000-6.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy, Tiến Hưng giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi các nhà máy khác giữ chào giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động trong khoảng từ 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/2 |
1-4/2 |
25-31/1 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (90-200) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (40-160) |
▬ |
Nghỉ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-60 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng giao về nhà máy lớn do nguồn cung khan hiếm và các nhà máy lớn đang có nhu cầu thu mua chủ yếu với các cỡ này. Trong khi đó, giá tôm thẻ không kiểm tra kháng sinh tiếp tục đi ngang. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Tăng nhẹ với cỡ 40-70 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-181 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
23/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-91 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm ở ĐBSCL giảm nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này trong bối cảnh sức mua với các cỡ lớn tại thị trường nội địa chậm lại. Trong sáng 5/2, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 185.000-195.000 đ/kg, trong khi đó cỡ 50 con/kg vẫn giữ ổn định ở mức 135.000-145.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
Giá giảm nhẹ với với 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-235 |
230-240 |
245-250 |
240-250 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-188 |
185-190 |
200-205 |
200-205 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
Giá giảm nhẹ với với 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
148-150 |
148-150 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
135 |
135 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
127-130 |
127-130 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/2:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ít biến động so với đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu đều hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định, trong khi giá tôm sú oxy các cỡ lớn giảm 5.000-10.000 đ/kg do nhu cầu tại nội địa chững lại.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung ở mức lai rai và nhu cầu của các nhà máy giữ ở mức thấp. Trong ngày 2-5/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi so với hôm qua, ở mức 160.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-5/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-5/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm 5.000-10.000 đ/kg các cỡ lớn 20-30 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-260.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 200.000-210.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
23/1 |
|
|
20 con/kg |
340-360 |
350-370 |
390-400 |
370-380 |
350-370 |
Giảm giá cỡ lớn. |
|
30 con/kg |
250-260 |
260-270 |
290-300 |
270-280 |
260-270 |
|
|
40 con/kg |
180 |
180 |
200 |
190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
145-150 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) đã kết thúc mùa đánh bắt cá cơm và cá cơm trắng thứ hai của năm 2024 tại vùng đánh bắt chính của nước này. Theo đó, các đội tàu đánh cá công nghiệp của Peru đã đánh bắt được hơn 95% tổng sản lượng được phép đánh bắt (TAC). PRODUCE đã khởi động mùa đánh bắt cá cơm thứ hai năm 2024 vào ngày 1/11/2024, thiết lập TAC là 2,51 triệu tấn cho mùa này. Hơn 2,4 triệu tấn đã được đánh bắt vào thời điểm đóng cửa của mùa vào ngày 23/1/2025. Các nhà chức trách đã đưa ra quyết định đóng cửa dựa trên hoạt động giám sát thường xuyên của Viện Biển Peru (Imarpe) về các chỉ số sinh học, quần thể và nghề cá chính của nguồn lợi.
+ Ngày 4/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 225 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/2 |
3/2 |
27/1 |
24/1 |
23/1 |
|
40 con/kg |
225 |
225 |
225 |
225 |
230 |
|
50 con/kg |
190 |
190 |
195 |
195 |
195 |
|
60 con/kg |
170 |
170 |
175 |
175 |
175 |
|
70 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Ngày 3/2, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,75 USD/kg, 3,59 USD/kg và 2,89 USD/kg.
+ Ngày 3/2, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,71 USD/kg, 2,98 USD/kg và 2,3 USD/kg.
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 11/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 68,07 nghìn tấn, trị giá 491,03 triệu USD, tăng 22% về lượng và 30% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 26,88 nghìn tấn, trị giá 226,45 triệu USD, tăng 13% về lượng và 24% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 89% so với cùng kỳ năm trước lên mức 14,15 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU đạt 8,52 nghìn tấn, tăng 18% so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu sang Việt Nam cũng tăng 62% lên mức 3,14 nghìn tấn.
Trong 11 tháng năm 2024, Ấn Độ đã xuất khẩu 669,97 nghìn tấn tôm, trị giá 4,49 tỷ USD, tăng 2% về lượng tuy nhiên giảm 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Mỹ tăng 4% lên mức 275,71 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 8% so với cùng kỳ lên mức 88,25 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp, Ý,… Trong khi đó, thị trường lớn thứ 2 là Trung Quốc giảm 2% xuống mức 128,24 nghìn tấn, thị trường Việt Nam cũng giảm 14% xuống mức 35,38 nghìn tấn.
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 12/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 94,49 nghìn tấn, trị giá 515,71 triệu USD, giảm 11% về lượng nhưng tăng 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh nhất 11,68 nghìn tấn (-19%) xuống mức 49,72 nghìn tấn. Tiếp đó, Mỹ giảm 10% xuống mức 17,15 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 20% so với cùng kỳ năm trước lên mức 17,63 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Pháp (+78%), Tây Ban Nha (+29%),…
Năm 2024, Ecuador đã xuất khẩu 1,21 triệu tấn tôm, trị giá 6,07 tỷ USD, lượng xuất khẩu tương đương năm trước nhưng kim ngạch giảm 3,5%. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng 4% lên mức 214,9 nghìn tấn, khu vực EU tăng 14% lên mức 214,3 nghìn tấn… Tuy nhiên, thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm 8% so với năm 2023 xuống mức 656,84 nghìn tấn.