Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/2/2025: Các nhà máy gia công mua hàng lai rai với giá ổn định so với ngày hôm qua.

03:56 06/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/2:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch các cỡ 90-120 con/kg tiếp tục lai rai và hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-6.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn hàng ao đất từ 4.000-8.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Tính Thúy, Tiến Hưng… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công như Nhật Phượng, Cẩm Vui, Minh Phát… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/2

1-4/2

25-31/1

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-150)

Nghỉ

Tính Thúy (thẻ tươi)

Giảm giá

1-6.000 (90-200)

Nghỉ

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

Nghỉ

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

4-7.000 (80-120)

Nghỉ

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-6.000 (45-80)

5-7.000 (40-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

2-6.000 (45-80)

5-7.000 (40-70)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (Triệu Vi: 60-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-6.000 (40-160)

Nghỉ

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4-10.000 (25-350)

4-12.000 (35-350)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Nghỉ

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-9.000 (80-350)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Nghỉ

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40-80 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/2

5/2

3-4/2

24/1

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

180-181

180-181

180-181

180-181

50 con/kg

126-128

125-127

124-126

123-125

80 con/kg

108-110

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/2

5/2

3-4/2

24/1

Giá tăng với cỡ 40-70 con/kg

30 con/kg

162-164

162-164

162-164

162-164

50 con/kg

124-126

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/2

5/2

3-4/2

24/1

Giá tăng với cỡ 40-70 con/kg

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158-160

50 con/kg

115-117

113-115

113-115

113-115

80 con/kg

90-91

90-91

90-91

90-91

100 con/kg

79-80

79-80

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn