Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/2/2025: Một số nhà máy lớn tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau Tết Nguyên đán.

03:57 06/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/2:

Tại khu vực ĐBSCL, các nhà máy lớn hiện có nhu cầu thu mua chủ yếu các cỡ 40-80 con/kg. Do đó, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này tương đối hạn chế sau Tết Nguyên đán. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung không đổi. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-127.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định, nhưng chỉ thấp hơn khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với đa số nhà máy tại Sóc Trăng. Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Case, Camimex thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

-             Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-197.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-185.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng khoảng 3-15 tấn/ngày so với hôm qua, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng đạt từ 45-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6/2

5/2

1-4/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (55-60)

1.000 (25-30); 2.000 (45-60)

2-10.000 (80-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-75); 16.000 (30)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (40-50)

3-8.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (40-55, 80-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-8.000 (30-40); 1.000 (60-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (35-250); 1.000 (30)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40-80 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/2

5/2

3-4/2

24/1

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

180-181

180-181

180-181

180-181

50 con/kg

126-128

125-127

124-126

123-125

80 con/kg

108-110

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/2

5/2

3-4/2

24/1

Giá tăng với cỡ 40-70 con/kg

30 con/kg

162-164

162-164

162-164

162-164

50 con/kg

124-126

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/2

5/2

3-4/2

24/1

Giá tăng với cỡ 40-70 con/kg

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158-160

50 con/kg

115-117

113-115

113-115

113-115

80 con/kg

90-91

90-91

90-91

90-91

100 con/kg

79-80

79-80

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn