Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/2:
Tại khu vực ĐBSCL, các nhà máy lớn hiện có nhu cầu thu mua chủ yếu các cỡ 40-80 con/kg. Do đó, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này tương đối hạn chế sau Tết Nguyên đán. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung không đổi. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-127.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định, nhưng chỉ thấp hơn khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với đa số nhà máy tại Sóc Trăng. Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Case, Camimex thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-197.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-185.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng khoảng 3-15 tấn/ngày so với hôm qua, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng đạt từ 45-50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/2 |
5/2 |
1-4/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (55-60) |
▼1.000 (25-30); ▲2.000 (45-60) |
▼2-10.000 (80-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (35-75); ▼16.000 (30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-50) |
▲3-8.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-55, 80-90) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-8.000 (30-40); ▼1.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (35-250); ▼1.000 (30) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch các cỡ 90-120 con/kg tiếp tục lai rai và hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-6.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn hàng ao đất từ 4.000-8.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Tính Thúy, Tiến Hưng… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công như Nhật Phượng, Cẩm Vui, Minh Phát… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/2 |
1-4/2 |
25-31/1 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (90-200) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (45-80) |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (45-80) |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (40-160) |
▬ |
Nghỉ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40-80 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
180-181 |
180-181 |
180-181 |
180-181 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
Giá tăng với cỡ 40-70 con/kg |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
24/1 |
Giá tăng với cỡ 40-70 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
90-91 |
90-91 |
90-91 |
90-91 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tạm chững sau khi giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
Giá giảm nhẹ với với 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-235 |
230-240 |
245-250 |
240-250 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-188 |
185-190 |
200-205 |
200-205 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
Giá giảm nhẹ với với 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
148-150 |
148-150 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
135 |
135 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
127-130 |
127-130 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/2:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Đa số các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định so với hôm qua, ở mức 160.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-6/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-260.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 200.000-210.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
23/1 |
|
|
20 con/kg |
340-360 |
350-370 |
390-400 |
370-380 |
350-370 |
Giảm giá cỡ lớn. |
|
30 con/kg |
250-260 |
260-270 |
290-300 |
270-280 |
260-270 |
|
|
40 con/kg |
180 |
180 |
200 |
190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
145-150 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Theo Văn phòng Thống kê EU (Eurostat), trong tháng 11/2024, khu vực EU (27) đã nhập khẩu 52,8 nghìn tấn tôm, trị giá 350,4 triệu EUR, giảm 5% về lượng và 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Xét theo thị trường cung cấp, lượng nhập khẩu từ Ecuador tiếp tục dẫn đầu với 15,35 nghìn tấn, giảm 10% (-1,7 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường cung cấp lớn cũng giảm như Argentina đạt 11,9 nghìn tấn (-8%), Venezuela đạt 2 nghìn tấn (-52%)...
Lũy kế 11 tháng năm 2024, nhập khẩu tôm của các thị trường EU 27 đạt 505,8 nghìn tấn, trị giá 3,2 tỷ EUR, tăng 4% về lượng tuy nhiên giảm nhẹ 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Top 5 thị trường cung cấp lớn nhất vẫn bao gồm Ecuador, Ấn Độ, Argentina, Việt Nam và Venezuela. Trong đó, Ecuador tiếp tục dẫn đầu với 167,1 nghìn tấn (+7%). Tuy nhiên, Argentina vươn lên là thị trường cung cấp lớn thứ 2 với 70,9 nghìn tấn, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, Ấn Độ là thị trường lớn thứ 3 (năm 2024 đứng thứ 2) với 66,8 nghìn tấn (+7%). Hai vị trí còn lại trong top 5 không thay đổi, lần lượt là Việt Nam đạt 45,6 nghìn tấn (+15%) và Venezuela đạt 38,6 nghìn tấn (+2%).
Xét theo thị trường nhập khẩu, các nước nhập khẩu lớn chủ yếu ở Tây-Nam Âu. Trong đó, Tây Ban Nha dẫn đầu với 149,7 nghìn tấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước. Theo sau là Pháp đạt 82,2 nghìn tấn (+2%), Ý đạt 66 nghìn tấn (+13%)...