Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/2/2025: Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ.

04:15 07/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/2:

Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với đầu tuần này khi nguồn cung và nhu cầu thu mua đều ở mức thấp. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục trầm lắng, lượng mua hàng của nhiều nhà máy đạt dưới 10 tấn/ngày trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy không đổi so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong khoảng 1 tuần trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu của các nhà máy đều hạn chế. Trong ngày 3-7/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 160.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-7/2

18-24/1

10-17/1

4-9/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Giảm giá

10-70.000 (11-28)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ

1-2.000 (70-80);

1-17.000 (15-180)

1-5.000 (15-110);

1-3.000 (150-190)

5-15.000 (50-80); 1-2.000 (70-190)

1-2.000 (50-80); 1-5.000 (20-35, 100-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ

9-30.000 (25-60)

3-12.000 (70-100)

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

7-15.000 (20-90)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

3-16.000 (20-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3-5.000 (4-200)

4-7.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2-5.000 (17-42);

3-5.000 (30-33)

1-10.000 (16, 48-50);

5.000 (20)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với cuối tháng 1/2025. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-7/2

11-24/1

4-10/1

27/12-3/1

21-26/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn