+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/2:
Giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg vẫn trầm lắng khi nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc chưa tăng trở lại. Trong ngày 7/2, một số nhà máy gia công giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo giảm giá 5.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui giảm 2.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định, trong đó giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/2 |
1-4/2 |
25-31/1 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (90-200) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (90-190) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (45-80) |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (45-80) |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (40-160) |
▬ |
Nghỉ |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (90-100) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục tăng 1.000-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua dựa theo đà tăng giá của các nhà máy lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90-120 con/kg tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
180-183 |
180-181 |
180-181 |
180-181 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-162 |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-91 |
90-91 |
90-91 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com