Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/2/2025: Các nhà máy lớn tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong đó cỡ 50-60 con/kg được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh.

04:17 07/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/2:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nguồn cung hạn chế. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh, mức chênh lệch giữa nhà máy tại Cà Mau và Sóc Trăng khoảng 2.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 70 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-136.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-127.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg và 50-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 129.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/2

6/2

5/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (70)

2-3.000 (55-60)

1.000 (25-30); 2.000 (45-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (45-50); 1.000 (80)

1.000 (40-50)

3-8.000 (20-150)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-55, 80-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (40); 1.000 (30)

1-8.000 (30-40); 1.000 (60-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (10-30, 55-100)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục tăng 1.000-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua dựa theo đà tăng giá của các nhà máy lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90-120 con/kg tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7/2

6/2

5/2

3-4/2

Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

180-183

180-181

180-181

180-181

50 con/kg

127-129

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

108-110

108-110

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/2

6/2

5/2

3-4/2

Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

162-164

162-164

162-164

162-164

50 con/kg

125-127

124-126

122-124

122-124

80 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/2

6/2

5/2

3-4/2

Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

160-162

158-160

158-160

158-160

50 con/kg

117-119

115-117

113-115

113-115

80 con/kg

91-93

90-91

90-91

90-91

100 con/kg

79-80

79-80

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn