Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/2:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nguồn cung hạn chế. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh, mức chênh lệch giữa nhà máy tại Cà Mau và Sóc Trăng khoảng 2.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 70 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-136.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 105.000-127.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg và 50-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 129.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (70) |
▲2-3.000 (55-60) |
▼1.000 (25-30); ▲2.000 (45-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (45-50); ▼1.000 (80) |
▲1.000 (40-50) |
▲3-8.000 (20-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-55, 80-90) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (40); ▼1.000 (30) |
▬ |
▲1-8.000 (30-40); ▼1.000 (60-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (10-30, 55-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg vẫn trầm lắng khi nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc chưa tăng trở lại. Trong ngày 7/2, một số nhà máy gia công giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo giảm giá 5.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui giảm 2.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định, trong đó giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/2 |
1-4/2 |
25-31/1 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (100-150) |
Nghỉ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (90-200) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (90-190) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (80-120) |
Nghỉ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (45-80) |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (45-80) |
▬ |
▼5-7.000 (40-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (Triệu Vi: 60-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (40-160) |
▬ |
Nghỉ |
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (90-100) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (25-350) |
▼4-12.000 (35-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-9.000 (80-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (90-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục tăng 1.000-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua dựa theo đà tăng giá của các nhà máy lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90-120 con/kg tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
180-183 |
180-181 |
180-181 |
180-181 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
3-4/2 |
Giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-162 |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-91 |
90-91 |
90-91 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-40 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định, tuy nhiên giá tôm cỡ 50-70 con/kg giảm 3.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong sáng 7/2, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
5-6/2 |
3-4/2 |
28/1 |
Giá giảm với cỡ 50-70 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-235 |
230-235 |
230-240 |
245-250 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-188 |
185-188 |
185-190 |
200-205 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/2 |
5-6/2 |
3-4/2 |
28/1 |
Giá giảm với cỡ 50-70 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
148-150 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
130 |
135 |
135 |
140-145 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125 |
127-130 |
127-130 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/2:
Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với đầu tuần này khi nguồn cung và nhu cầu thu mua đều ở mức thấp. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục trầm lắng, lượng mua hàng của nhiều nhà máy đạt dưới 10 tấn/ngày trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy không đổi so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong khoảng 1 tuần trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu của các nhà máy đều hạn chế. Trong ngày 3-7/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 160.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-7/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Giảm giá |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với cuối tháng 1/2025. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-260.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 200.000-210.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
23/1 |
|
|
20 con/kg |
340-360 |
350-370 |
390-400 |
370-380 |
350-370 |
Giảm giá cỡ lớn. |
|
30 con/kg |
250-260 |
260-270 |
290-300 |
270-280 |
260-270 |
|
|
40 con/kg |
180 |
180 |
200 |
190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
145-150 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 6/2/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 1/2025. Trong số 139 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì không có bất kỳ đơn hàng tôm nào. Như vậy, đây là tháng thứ 2 liên tiếp FDA không từ chối đơn hàng tôm nào vì dư lượng thuốc kháng sinh.
Tuy nhiên, trong tháng 1/2025, FDA đã từ chối 8 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Trong đó, Ấn Độ có 7 đơn hàng, Việt Nam có 1 đơn hàng của Tai Kim Anh Seafood Joint Stock Corporation.
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 12/2024 đạt 66,45 nghìn tấn, tăng 1,96% so với cùng kỳ năm 2023. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Indonesia và Ecuador giảm lần lượt 3,09% và 5,98%, trong khi lượng nhập từ Ấn Độ tăng 3,82%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong năm 2024 đạt 760,53 nghìn tấn, giảm 3,22% so với năm 2023. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 294,32 nghìn tấn, giảm 0,6% so với năm 2023. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 187,04 nghìn tấn (-9,17%); 134,8 nghìn tấn (-7,83%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong năm 2024 với lượng đạt 68,41 nghìn tấn (+13,11%).
+ Ngày 6/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg. Trong khi giá cỡ 90 con/kg tăng 10 baht/kg. Giá các kích cỡ khác tiếp tục không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/2 |
5/2 |
4/2 |
3/2 |
27/1 |
|
40 con/kg |
220 |
225 |
225 |
225 |
225 |
|
50 con/kg |
190 |
190 |
190 |
190 |
195 |
|
60 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
175 |
|
70 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
145 |
135 |
135 |
135 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)