+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong 3 ngày gần đây. Đa số các nhà máy có xu hướng giữ giá không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tăng 3.000-10.000 đ/kg giá tôm so với cuối tháng 1. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 8-10/2, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tăng 3.000-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg sau khi giữ giá không đổi từ cuối tháng 1. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Camimex điều chỉnh giá tăng 3.000 đ/kg giá tôm nguyên liệu (hàng tươi/ngâm, HLSO) trong khi các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu của các nhà máy đều ở mức lai rai. Trong ngày 8-10/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 4-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-10/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)