Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/2/2025: Mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động.

04:27 10/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg tiếp tục ở mức lai rai. Trong ngày các ngày 8-10/2, một số nhà máy gia công tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Phát Hưng, Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (7/2). Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tại các nhà máy gia công tạm chững so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên ngày mai (11/2), nhà máy Blue Bay dự kiến sẽ giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-10/2

5-7/2

1-4/2

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-150)

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (90-190)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-100)

4-7.000 (80-120)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (120-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (40-160)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-80)

5.000 (90-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4-10.000 (25-350)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-70 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ 80-120 con/kg giữ ổn định. Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

181-183

180-183

180-181

180-181

50 con/kg

128-130

127-129

126-128

125-127

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

164-166

162-164

162-164

162-164

50 con/kg

126-128

125-127

124-126

122-124

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

161-163

160-162

158-160

158-160

50 con/kg

118-120

117-119

115-117

113-115

80 con/kg

91-93

91-93

90-91

90-91

100 con/kg

79-80

79-80

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn