Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/2/2025: Giao dịch tại các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp, một số nhà máy tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

04:27 10/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp. Trong các ngày 8-10/2, lượng mua hàng của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so với các ngày trước đó (6-7/2).

Mặc dù nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chưa phục hồi đáng kể, một số nhà máy lớn vẫn tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước để duy trì lượng mua nguyên liệu ổn định trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau Tết. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-136.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg và 55-75 con/kg, nhà máy Camimex tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg, trong khi nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg (thẻ tươi). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-10/2

7/2

6/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (70)

2-3.000 (55-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

5.000 (55-70)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (90-130)

1.000 (45-50); 1.000 (80)

1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

5.000 (20-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-55, 80-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (30)

1.000 (40); 1.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

8/22.000 (10-30), 9/22.000 (60-75), 10/21-2.000 (55-75)

1-2.000 (10-30, 55-100)

 

Camimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-70)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-70 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ 80-120 con/kg giữ ổn định. Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

181-183

180-183

180-181

180-181

50 con/kg

128-130

127-129

126-128

125-127

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

164-166

162-164

162-164

162-164

50 con/kg

126-128

125-127

124-126

122-124

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

161-163

160-162

158-160

158-160

50 con/kg

118-120

117-119

115-117

113-115

80 con/kg

91-93

91-93

90-91

90-91

100 con/kg

79-80

79-80

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn