+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp. Trong các ngày 8-10/2, lượng mua hàng của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so với các ngày trước đó (6-7/2).
Mặc dù nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chưa phục hồi đáng kể, một số nhà máy lớn vẫn tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước để duy trì lượng mua nguyên liệu ổn định trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau Tết. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-136.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg và 55-75 con/kg, nhà máy Camimex tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg, trong khi nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg (thẻ tươi). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/2 |
7/2 |
6/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (70) |
▲2-3.000 (55-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲5.000 (55-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (90-130) |
▲1.000 (45-50); ▼1.000 (80) |
▲1.000 (40-50) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5.000 (20-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-55, 80-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (30) |
▲1.000 (40); ▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/2▲2.000 (10-30), 9/2▲2.000 (60-75), 10/2▲1-2.000 (55-75) |
▲1-2.000 (10-30, 55-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-70 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ 80-120 con/kg giữ ổn định. Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
181-183 |
180-183 |
180-181 |
180-181 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
Giá tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
164-166 |
162-164 |
162-164 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
161-163 |
160-162 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-91 |
90-91 |
|
|
100 con/kg |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com