Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 10/2/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

04:28 10/02/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp. Trong các ngày 8-10/2, lượng mua hàng của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so với các ngày trước đó (6-7/2).

Mặc dù nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chưa phục hồi đáng kể, một số nhà máy lớn vẫn tăng giá tôm cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước để duy trì lượng mua nguyên liệu ổn định trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau Tết. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-136.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg và 55-75 con/kg, nhà máy Camimex tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg, trong khi nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg (thẻ tươi). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 131.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-10/2

7/2

6/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (70)

2-3.000 (55-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

5.000 (55-70)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (90-130)

1.000 (45-50); 1.000 (80)

1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

5.000 (20-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-55, 80-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (30)

1.000 (40); 1.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

8/22.000 (10-30), 9/22.000 (60-75), 10/21-2.000 (55-75)

1-2.000 (10-30, 55-100)

 

Camimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-70)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg tiếp tục ở mức lai rai. Trong ngày các ngày 8-10/2, một số nhà máy gia công tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Phát Hưng, Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (7/2). Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tại các nhà máy gia công tạm chững so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên ngày mai (11/2), nhà máy Blue Bay dự kiến sẽ giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-10/2

5-7/2

1-4/2

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-150)

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (90-190)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-100)

4-7.000 (80-120)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (120-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (40-160)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-80)

5.000 (90-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4-10.000 (25-350)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-70 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ 80-120 con/kg giữ ổn định. Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

181-183

180-183

180-181

180-181

50 con/kg

128-130

127-129

126-128

125-127

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

164-166

162-164

162-164

162-164

50 con/kg

126-128

125-127

124-126

122-124

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/2

7/2

6/2

5/2

Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

161-163

160-162

158-160

158-160

50 con/kg

118-120

117-119

115-117

113-115

80 con/kg

91-93

91-93

90-91

90-91

100 con/kg

79-80

79-80

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-40 con/kg tại đầm ở ĐBSCL vẫn ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong sáng 10/2, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-10/2

5-6/2

3-4/2

28/1

Giá giảm với cỡ 50-70 con/kg

Cỡ 20 con/kg

230-235

230-235

230-240

245-250

Cỡ 30 con/kg

185-188

185-188

185-190

200-205

Cỡ 50 con/kg

130-135

135-140

135-140

140-145

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-10/2

5-6/2

3-4/2

28/1

Giá giảm với cỡ 50-70 con/kg

Cỡ 50 con/kg

135-140

140-145

140-145

148-150

Cỡ 60 con/kg

130

135

135

140-145

Cỡ 70 con/kg

125

127-130

127-130

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong 3 ngày gần đây. Đa số các nhà máy có xu hướng giữ giá không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tăng 3.000-10.000 đ/kg giá tôm so với cuối tháng 1. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 8-10/2, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tăng 3.000-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg sau khi giữ giá không đổi từ cuối tháng 1. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Camimex điều chỉnh giá tăng 3.000 đ/kg giá tôm nguyên liệu (hàng tươi/ngâm, HLSO) trong khi các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu của các nhà máy đều ở mức lai rai. Trong ngày 8-10/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 4-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-10/2

1-7/2

18-24/1

10-17/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10-70.000 (11-28)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (70-80);

1-17.000 (15-180)

1-5.000 (15-110);

1-3.000 (150-190)

5-15.000 (50-80); 1-2.000 (70-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

9-30.000 (25-60)

3-12.000 (70-100)

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

3-16.000 (20-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3-5.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

2-5.000 (13-27)

2-5.000 (17-42);

3-5.000 (30-33)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/2

1-7/2

11-24/1

4-10/1

27/12-3/1

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-260.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 200.000-210.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5-10/2

3-4/2

28/1

24/1

23/1

 

20 con/kg

340-360

350-370

390-400

370-380

350-370

Giảm giá cỡ lớn.

30 con/kg

250-260

260-270

290-300

270-280

260-270

40 con/kg

180

180

200

190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

145-150

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Liên minh Tôm miền Nam Hoa Kỳ (SSA) đã yêu cầu các nhà lập pháp của nước này phản đối việc hỗ trợ tài chính cho phát triển nuôi tôm ở nước ngoài, một mục tiêu mà SSA cho là phù hợp với nỗ lực cắt giảm chi tiêu cho phát triển nước ngoài của Tổng thống Hoa Kỳ Trump. Trước đó, SSA đã kêu gọi chính quyền ông Biden không tài trợ cho các chương trình của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế nhằm phát triển nghề nuôi tôm ở các quốc gia khác, với lý do rằng khoản tài trợ này chỉ thúc đẩy thêm sự cạnh tranh cho những người nuôi tôm trong nước của Hoa Kỳ.

+ Ngày 7/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 220 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

7/2

6/2

5/2

4/2

3/2

40 con/kg

220

220

225

225

225

50 con/kg

190

190

190

190

190

60 con/kg

170

170

170

170

170

70 con/kg

165

165

165

165

165

80 con/kg

155

155

155

155

155

90 con/kg

145

145

135

135

135

100 con/kg

130

130

130

130

130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)

+ Ngày 7/2, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Lượng tôm nuôi trong các ao giảm sau khi nghỉ Tết Nguyên đán giúp giá tôm tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với đầu tháng 2. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 2/2.

Tin cũ hơn