+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giữ ở mức thấp trong khoảng 10 ngày trở lại đây. Các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng giữ ổn định trong khi giá tôm oxy giảm 5.000-15.000 đ/kg so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp (mặc dù đang trong con nước quảng canh) do nhu cầu của nhà máy khá hạn chế, đồng thời các hộ nuôi và thương lái có xu hướng ưu tiên giao hàng oxy đi chợ nội địa dịp đầu năm. Trong khoảng 10 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 4-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-11/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-11/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)