Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/2/2025: Giao dịch tại các nhà máy lớn ở mức lai rai, một số nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:09 11/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/2:

Trong sáng 11/2, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua nhằm duy trì lượng mua hàng với các cỡ sản xuất chính 30-80 con/kg trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tiếp tục được các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh (mức giá giữa 2 tỉnh tương đương hoặc chênh lệch 1.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Sao Ta tăng giá tôm thẻ tươi cỡ 30-70 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 132.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-138.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm thời chững ở mức 121.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 3-10 tấn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/2

8-10/2

7/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (18-70)

2.000 (70)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-70)

5.000 (55-70)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-130)

1.000 (45-50); 1.000 (80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

5.000 (20-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (30-70)

1.000 (30)

1.000 (40); 1.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

8/22.000 (10-30), 9/22.000 (60-75), 10/21-2.000 (55-75)

1-2.000 (10-30, 55-100)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

4.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/2

10/2

7/2

6/2

Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

182-184

181-183

180-183

180-181

50 con/kg

129-130

128-130

127-129

126-128

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/2

10/2

7/2

6/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

166-168

164-166

162-164

162-164

50 con/kg

126-128

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

98-100

97-99

97-99

96-98

100 con/kg

84-85

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/2

10/2

7/2

6/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-165

161-163

160-162

158-160

50 con/kg

120-122

118-120

117-119

115-117

80 con/kg

95-97

93-95

91-93

90-91

100 con/kg

80-82

79-80

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn