Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/2:
Trong sáng 11/2, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua nhằm duy trì lượng mua hàng với các cỡ sản xuất chính 30-80 con/kg trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tiếp tục được các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh (mức giá giữa 2 tỉnh tương đương hoặc chênh lệch 1.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Sao Ta tăng giá tôm thẻ tươi cỡ 30-70 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 132.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-138.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm thời chững ở mức 121.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 3-10 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/2 |
8-10/2 |
7/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (18-70) |
▬ |
▲2.000 (70) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-70) |
▲5.000 (55-70) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (90-130) |
▲1.000 (45-50); ▼1.000 (80) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-300) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-70) |
▲1.000 (30) |
▲1.000 (40); ▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/2▲2.000 (10-30), 9/2▲2.000 (60-75), 10/2▲1-2.000 (55-75) |
▲1-2.000 (10-30, 55-100) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4.000 (30-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm từ 1.000-2.000 đ/kg. Giao dịch vẫn ở mức thấp do thương nhân Trung Quốc chưa tăng mua hàng trở lại.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng cỡ 120 con/kg về nhỏ. Trong khi đó, nhà máy Sangyi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay iảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/2 |
8-10/2 |
5-7/2 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (90-200) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (90-190) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (45-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (45-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (A Tân: 120-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 (40-160) |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
▼5.000 (90-100) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
Giá tăng với cỡ 70 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
182-184 |
181-183 |
180-183 |
180-181 |
|
|
50 con/kg |
129-130 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
166-168 |
164-166 |
162-164 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
161-163 |
160-162 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
118-120 |
117-119 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
93-95 |
91-93 |
90-91 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
79-80 |
79-80 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-25 con/kg tăng khoảng 3.000-5.000 đ/kg do nguồn cung khan hiếm, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-240.0000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-10/2 |
7-10/2 |
5-6/2 |
3-4/2 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
235-240 |
230-235 |
230-235 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-188 |
185-188 |
185-188 |
185-190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
7-10/2 |
5-6/2 |
3-4/2 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125 |
125 |
127-130 |
127-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giữ ở mức thấp trong khoảng 10 ngày trở lại đây. Các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng giữ ổn định trong khi giá tôm oxy giảm 5.000-15.000 đ/kg so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp (mặc dù đang trong con nước quảng canh) do nhu cầu của nhà máy khá hạn chế, đồng thời các hộ nuôi và thương lái có xu hướng ưu tiên giao hàng oxy đi chợ nội địa dịp đầu năm. Trong khoảng 10 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 4-6 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-11/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-11/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm 5.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
5-10/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
|
|
20 con/kg |
320-350 |
340-360 |
350-370 |
390-400 |
370-380 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
240-250 |
250-260 |
260-270 |
290-300 |
270-280 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
180 |
180 |
200 |
190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
145-150 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Theo số liệu thống kê do IFFO thu thập từ các thành viên, nguồn cung bột cá và dầu cá toàn cầu đã tăng 26% trong năm 2024. Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ vào sự thành công của hoạt động đánh bắt cá cơm Peru, nơi đã đánh bắt được hơn 95% tổng sản lượng được phép đánh bắt là 2,51 triệu tấn. Giám đốc Nghiên cứu thị trường IFFO Enrico Bachis cho biết: “Kết quả này là một tín hiệu mạnh mẽ về khả năng phục hồi của ngành sau mùa khai thác năm 2023 chững lại ở Peru do hiện tượng El Niño”. IFFO cho biết mức tăng 26% so với năm 2023 là nhờ nguồn cung tích lũy của Peru - giúp bù đắp cho sản lượng giảm ở các khu vực khác. IFFO cho biết: “Châu Âu là khu vực có hiệu suất sản xuất kém hơn theo từng năm, với mức sụt giảm hơn 100.000 tấn so với năm 2023”. Trong khi đó, sản lượng dầu cá trong năm 2024 tăng 12% so với năm 2023.
+ Ngày 10/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 50 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 5 baht/kg. Giá cỡ 60 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
4/2 |
|
40 con/kg |
210 |
220 |
220 |
225 |
225 |
|
50 con/kg |
195 |
190 |
190 |
190 |
190 |
|
60 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
70 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
80 con/kg |
150 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
140 |
145 |
145 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Ngày 10/2, giá tôm thẻ tại Indonesia giữ ổn định với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 71.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 59.000 IDR/kg và 54.000 IDR/kg.
+ Theo Hội đồng Thủy sản Na Uy, trong tháng 1/2025, Na Uy đã xuất khẩu 1.682 tấn tôm, trị giá 117 triệu NOK, giảm 1% về lượng và tăng 32% (+28 triệu NOK) về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường xuất khẩu chính trong tháng 1/2025 tiếp tục là Anh, Thụy Điển và Đan Mạch
Xét theo hình thức chế biến, trong tháng 1/2025, xuất khẩu tôm lột vỏ (PD/PTO…) tăng 408 tấn so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu sang Vương quốc Anh đạt 362 tấn (+220%). Kim ngạch xuất khẩu tôm lột vỏ đạt 36 triệu NOK, tăng 73% so với cùng kỳ năm trước.