+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:
Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Hiện các nhà máy gia công vẫn thu mua hạn chế do nhu cầu từ phía Trung Quốc chưa tăng trở lại.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Sangyi tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao bạt. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động từ 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (13/2), nhà máy Song Thư (Cà Mau) sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 80-100 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/2 |
8-10/2 |
5-7/2 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (90-200) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (90-190) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (45-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (45-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (A Tân: 120-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 (40-160) |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
11/2▼1-2.000 (90-100); 12/2▲2-3.000 (100-150) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
▼5.000 (90-100) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Sáng 12/2, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
Giá tăng với 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
182-185 |
182-184 |
181-183 |
180-183 |
|
|
50 con/kg |
129-130 |
129-130 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
164-166 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-167 |
163-165 |
161-163 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
120-122 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
93-95 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
79-80 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com