Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây nhìn chung ở mức thấp và ít biến động (tăng/giảm 3-15 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế, trong khi đó nhu cầu từ phía các nhà máy cũng chững lại.
Trong sáng 12/2, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua để duy trì lượng mua hàng trong bối cảnh nguồn cung cỡ lớn khan hiếm. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg (các cỡ sản xuất chính) với giá cạnh tranh – tương đương hoặc chênh lệch 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An và Sao Ta tăng giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-138.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú và Camimex tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/2 |
11/2 |
8-10/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (25-30) |
▲1-2.000 (18-70) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (40-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-35, 45-50) |
▲1-2.000 (30-70) |
▲5.000 (55-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (90-130) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (20-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-70) |
▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/2▲2.000 (10-30), 9/2▲2.000 (60-75), 10/2▲1-2.000 (55-75) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Hiện các nhà máy gia công vẫn thu mua hạn chế do nhu cầu từ phía Trung Quốc chưa tăng trở lại.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Sangyi tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao bạt. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động từ 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (13/2), nhà máy Song Thư (Cà Mau) sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 80-100 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/2 |
8-10/2 |
5-7/2 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (90-200) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (90-190) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (45-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 (45-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (A Tân: 120-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (120-190) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 (40-160) |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
11/2▼1-2.000 (90-100); 12/2▲2-3.000 (100-150) |
▬ |
Nghỉ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
▼5.000 (90-100) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Sáng 12/2, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
Giá tăng với 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
182-185 |
182-184 |
181-183 |
180-183 |
|
|
50 con/kg |
129-130 |
129-130 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
164-166 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-167 |
163-165 |
161-163 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
120-122 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
93-95 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
79-80 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ oxy ổn định sau khi tăng giá cỡ lớn từ 3.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-240.0000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/2 |
7-10/2 |
5-6/2 |
3-4/2 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
235-240 |
230-235 |
230-235 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
185-188 |
185-188 |
185-188 |
185-190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/2 |
7-10/2 |
5-6/2 |
3-4/2 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125 |
125 |
127-130 |
127-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này khi lượng thu mua nguyên liệu ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm chững so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp (mặc dù đang trong con nước quảng canh) do nhu cầu của nhà máy khá hạn chế, đồng thời các hộ nuôi và thương lái có xu hướng ưu tiên giao hàng oxy đi thị trường nội địa dịp đầu năm. Trong ngày 11/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-12/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-12/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tạm chững sau mức giảm 5.000-15.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/2 |
5-10/2 |
3-4/2 |
28/1 |
24/1 |
|
|
20 con/kg |
320-350 |
340-360 |
350-370 |
390-400 |
370-380 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
240-250 |
250-260 |
260-270 |
290-300 |
270-280 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
180 |
180 |
200 |
190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
145-150 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 11/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 210 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
7/2 |
6/2 |
5/2 |
|
40 con/kg |
210 |
210 |
220 |
220 |
225 |
|
50 con/kg |
195 |
195 |
190 |
190 |
190 |
|
60 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
70 con/kg |
170 |
170 |
165 |
165 |
165 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
155 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
145 |
145 |
135 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Ngày 10/2, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,75 USD/kg, 3,59 USD/kg và 2,89 USD/kg.
+ Ngày 10/2, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,71 USD/kg, 2,98 USD/kg và 2,3 USD/kg.