Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/2/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg nhằm duy trì lượng mua hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm.

04:26 12/02/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây nhìn chung ở mức thấp và ít biến động (tăng/giảm 3-15 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế, trong khi đó nhu cầu từ phía các nhà máy cũng chững lại.

Trong sáng 12/2, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua để duy trì lượng mua hàng trong bối cảnh nguồn cung cỡ lớn khan hiếm. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg (các cỡ sản xuất chính) với giá cạnh tranh – tương đương hoặc chênh lệch 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An và Sao Ta tăng giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-138.000 đ/kg); tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Minh Phú và Camimex tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/2

11/2

8-10/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (25-30)

1-2.000 (18-70)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (40-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-35, 45-50)

1-2.000 (30-70)

5.000 (55-70)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-130)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

5.000 (20-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-70)

1.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

8/22.000 (10-30), 9/22.000 (60-75), 10/21-2.000 (55-75)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

4.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Hiện các nhà máy gia công vẫn thu mua hạn chế do nhu cầu từ phía Trung Quốc chưa tăng trở lại.

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Sangyi tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao bạt. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động từ 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công giữ giá cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (13/2), nhà máy Song Thư (Cà Mau) sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 80-100 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/2

8-10/2

5-7/2

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (90-190)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-100)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Tân: 120-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (120-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (40-160)

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

11/21-2.000 (90-100); 12/22-3.000 (100-150)

Nghỉ

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-80)

5.000 (90-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (90-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Sáng 12/2, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với 30-40 con/kg

30 con/kg

182-185

182-184

181-183

180-183

50 con/kg

129-130

129-130

128-130

127-129

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

166-168

164-166

162-164

50 con/kg

126-128

126-128

126-128

125-127

80 con/kg

99-101

98-100

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-167

163-165

161-163

160-162

50 con/kg

122-124

120-122

118-120

117-119

80 con/kg

96-98

95-97

93-95

91-93

100 con/kg

81-83

80-82

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ oxy ổn định sau khi tăng giá cỡ lớn từ 3.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-240.0000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/2

7-10/2

5-6/2

3-4/2

Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg

Cỡ 20 con/kg

235-240

230-235

230-235

230-240

Cỡ 30 con/kg

185-188

185-188

185-188

185-190

Cỡ 50 con/kg

130-135

130-135

135-140

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/2

7-10/2

5-6/2

3-4/2

Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg

Cỡ 50 con/kg

135-140

135-140

140-145

140-145

Cỡ 60 con/kg

130

130

135

135

Cỡ 70 con/kg

125

125

127-130

127-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này khi lượng thu mua nguyên liệu ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm chững so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp (mặc dù đang trong con nước quảng canh) do nhu cầu của nhà máy khá hạn chế, đồng thời các hộ nuôi và thương lái có xu hướng ưu tiên giao hàng oxy đi thị trường nội địa dịp đầu năm. Trong ngày 11/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-12/2

1-7/2

18-24/1

10-17/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10-70.000 (11-28)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (70-80);

1-17.000 (15-180)

1-5.000 (15-110);

1-3.000 (150-190)

5-15.000 (50-80); 1-2.000 (70-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

9-30.000 (25-60)

3-12.000 (70-100)

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

3-16.000 (20-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3-5.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

2-5.000 (13-27)

2-5.000 (17-42);

3-5.000 (30-33)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-12/2

1-7/2

11-24/1

4-10/1

27/12-3/1

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tạm chững sau mức giảm 5.000-15.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/2

5-10/2

3-4/2

28/1

24/1

 

20 con/kg

320-350

340-360

350-370

390-400

370-380

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

240-250

250-260

260-270

290-300

270-280

40 con/kg

160-170

180

180

200

190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

145-150

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Ngày 11/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 210 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/2

10/2

7/2

6/2

5/2

40 con/kg

210

210

220

220

225

50 con/kg

195

195

190

190

190

60 con/kg

170

170

170

170

170

70 con/kg

170

170

165

165

165

80 con/kg

150

150

155

155

155

90 con/kg

140

140

145

145

135

100 con/kg

130

130

130

130

130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)

+ Ngày 10/2, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,75 USD/kg, 3,59 USD/kg và 2,89 USD/kg.

+ Ngày 10/2, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,71 USD/kg, 2,98 USD/kg 2,3 USD/kg.

Tin cũ hơn