Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/2/2025: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

03:48 13/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/2:

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư (Cà Mau) giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80-100 con/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-13/2

8-10/2

5-7/2

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (90-190)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-100)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Tân: 120-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (120-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (40-160)

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

11/21-2.000 (90-100); 12/22-3.000 (100-150)

Nghỉ

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-80)

5.000 (90-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tngâm)

Giảm giá

1-3.000 (90-120); 2-4.000 (130-150)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (90-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với 30-40 con/kg

30 con/kg

182-185

182-184

181-183

180-183

50 con/kg

129-130

129-130

128-130

127-129

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

166-168

164-166

162-164

50 con/kg

126-128

126-128

126-128

125-127

80 con/kg

99-101

98-100

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-167

163-165

161-163

160-162

50 con/kg

122-124

120-122

118-120

117-119

80 con/kg

96-98

95-97

93-95

91-93

100 con/kg

81-83

80-82

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn