Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 13/2/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá từ 1.000-2.000 đ/kg các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua.

03:50 13/02/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/2:

Một số nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã tăng 1.000-5.000 đ/kg kể từ đầu tuần này (10-13/2), trong đó các nhà máy tăng giá nhiều nhất với cỡ 30-50 con/kg do nguồn hàng khan hiếm hơn các kích cỡ khác. Trong đó:

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhà máy Cases cũng tăng 2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 135.000-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá thẻ tươi từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg so với hôm qua, nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng giá thẻ ngâm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 132.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-138.000 đ/kg); cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-138.000 đ/kg (chủ yếu từ 108.000-112.000 đ/kg). Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/gk ở mức 121.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Giá thu mua các cỡ sản xuất chính (50-80 con/kg) tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau hiện khá cạnh tranh – tương đương hoặc chênh lệch 1.000-4.000 đ/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với đấu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-13/2

11/2

8-10/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (25-30)

1-2.000 (18-70)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (40-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

12/21-3.000 (30-35, 45-50); 13/21-2.000 (60-85)

1-2.000 (30-70)

5.000 (55-70)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-130)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

5.000 (20-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30, 60-70)

1-2.000 (30-70)

1.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (10-50)

8/22.000 (10-30), 9/22.000 (60-75), 10/21-2.000 (55-75)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá so với cuối T1

1-3.000 (20-120)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

4.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư (Cà Mau) giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80-100 con/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 75.000-80.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-13/2

8-10/2

5-7/2

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (90-190)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-100)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Tân: 120-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (120-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (40-160)

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

11/21-2.000 (90-100); 12/22-3.000 (100-150)

Nghỉ

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-80)

5.000 (90-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tngâm)

Giảm giá

1-3.000 (90-120); 2-4.000 (130-150)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (90-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với 30-40 con/kg

30 con/kg

182-185

182-184

181-183

180-183

50 con/kg

129-130

129-130

128-130

127-129

80 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

166-168

164-166

162-164

50 con/kg

126-128

126-128

126-128

125-127

80 con/kg

99-101

98-100

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/2

11/2

10/2

7/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-167

163-165

161-163

160-162

50 con/kg

122-124

120-122

118-120

117-119

80 con/kg

96-98

95-97

93-95

91-93

100 con/kg

81-83

80-82

79-80

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định ở mức khá cao mặc dù sức mua nội địa có xu hướng chững lại sau rằm tháng Giêng. Sáng 13/2, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-240.0000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/2

7-10/2

5-6/2

3-4/2

Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg

Cỡ 20 con/kg

235-240

230-235

230-235

230-240

Cỡ 30 con/kg

185-188

185-188

185-188

185-190

Cỡ 50 con/kg

130-135

130-135

135-140

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/2

7-10/2

5-6/2

3-4/2

Giá tăng nhẹ với cỡ 20-25 con/kg

Cỡ 50 con/kg

135-140

135-140

140-145

140-145

Cỡ 60 con/kg

130

130

135

135

Cỡ 70 con/kg

125

125

127-130

127-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/2:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ trong con nước quảng canh nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL cải thiện nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong ngày 13/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Sao Ta tăng 3.000-8.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-50 con/kg, trong khi các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng,... giữ giá tôm sú tươi ổn định. Giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-13/2

1-7/2

18-24/1

10-17/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10-70.000 (11-28)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (70-80);

1-17.000 (15-180)

1-5.000 (15-110);

1-3.000 (150-190)

5-15.000 (50-80); 1-2.000 (70-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

9-30.000 (25-60)

3-12.000 (70-100)

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

3-16.000 (20-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3-5.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

2-5.000 (13-27)

2-5.000 (17-42);

3-5.000 (30-33)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-13/2

1-7/2

11-24/1

4-10/1

27/12-3/1

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/2

5-10/2

3-4/2

28/1

24/1

 

20 con/kg

320-350

340-360

350-370

390-400

370-380

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

240-250

250-260

260-270

290-300

270-280

40 con/kg

160-170

180

180

200

190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

145-150

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Ngày 12/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan giảm 10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 60 con/kg tăng 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác giữ ổn định.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

12/2

11/2

10/2

7/2

6/2

40 con/kg

210

210

210

220

220

50 con/kg

185

195

195

190

190

60 con/kg

175

170

170

170

170

70 con/kg

170

170

170

165

165

80 con/kg

150

150

150

155

155

90 con/kg

140

140

140

145

145

100 con/kg

130

130

130

130

130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)

+ Ngày 3/2, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã khởi xướng điều tra thuế chống bán phá giá đối với tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Ấn Độ, Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan trong giai đoạn từ 1/2/2024-31/1/2025.

Tin cũ hơn