+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với cỡ 20-80 con/kg. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 9-14/2, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng giá thu mua tôm sú nguyên liệu các cỡ 40 con/kg về lớn để tranh thủ mua hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tăng 5.000-20.000 đ/kg giá tôm các cỡ 40 con/kg về lớn so với mức giá đầu tháng 2, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú có nhu cầu mua hàng với cỡ 50 con/kg về lớn và giữ giá ổn định ở cao kể từ cuối tuần trước (9/2). Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 177.000-182.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-14/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
10-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)