Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/2/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

04:06 14/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/2:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây do nhu cầu mua hàng vẫn lai rai. Trong đó, các nhà máy thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn 6.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 77.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-78.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-14/2

8-10/2

5-7/2

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (90-190)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-100)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (45-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Tân: 120-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (120-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (40-160)

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

11/21-2.000 (90-100); 12/22-3.000 (100-150)

Nghỉ

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-80)

5.000 (90-100)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tngâm)

Giảm giá

1-3.000 (90-120); 2-4.000 (130-150)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (90-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/2

12-13/2

11/2

10/2

Giá tăng với 30-80 con/kg

30 con/kg

184-188

182-185

182-184

181-183

50 con/kg

130-132

129-130

129-130

128-130

80 con/kg

109-111

108-110

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/2

12-13/2

11/2

10/2

Giá tăng với cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

168-170

168-170

166-168

164-166

50 con/kg

128-130

126-128

126-128

126-128

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

84-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/2

12-13/2

11/2

10/2

Giá tăng với 30-80 con/kg

30 con/kg

166-168

165-167

163-165

161-163

50 con/kg

123-125

122-124

120-122

118-120

80 con/kg

97-99

96-98

95-97

93-95

100 con/kg

81-83

81-83

80-82

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn