Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/2/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày 14-15/2.

04:07 14/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/2:

Tại ĐBSCL, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn tương đương đầu tuần này, tuy nhiên do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm nên một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong ngày 14-15/2 để duy trì lượng mua hàng. Cụ thể:

-             Trong ngày 14/2, nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-45 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) cũng tăng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-50 con/kg.

Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 132.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-138.000 đ/kg); các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 135.000-143.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 121.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg), tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 116.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

-             Dự kiến ngày 15/2, một số nhà máy tại Cà Mau tiếp tục tăng giá với cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó nhà máy Cases tăng 2.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá thông qua hình thức trợ giá thêm 1.000 đ/kg với cỡ 25-45 con/kg và 55-75 con/kg.

Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn ít biến động trong khoảng 4 ngày trở lại đây.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/2

12-13/2

11/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (25-30)

1-2.000 (18-70)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (40-45)

3.000 (40-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/21-3.000 (30-35, 45-50); 13/21-2.000 (60-85)

1-2.000 (30-70)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

15/22-4.000 (20-60)

2.000 (30, 60-70)

1-2.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (10-50)

2.000 (10-50)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-50)

1-3.000 (20-120)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/2

12-13/2

11/2

10/2

Giá tăng với 30-80 con/kg

30 con/kg

184-188

182-185

182-184

181-183

50 con/kg

130-132

129-130

129-130

128-130

80 con/kg

109-111

108-110

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/2

12-13/2

11/2

10/2

Giá tăng với cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

168-170

168-170

166-168

164-166

50 con/kg

128-130

126-128

126-128

126-128

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

84-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/2

12-13/2

11/2

10/2

Giá tăng với 30-80 con/kg

30 con/kg

166-168

165-167

163-165

161-163

50 con/kg

123-125

122-124

120-122

118-120

80 con/kg

97-99

96-98

95-97

93-95

100 con/kg

81-83

81-83

80-82

79-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn