+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/2:
Tại ĐBSCL, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn tương đương đầu tuần này, tuy nhiên do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm nên một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong ngày 14-15/2 để duy trì lượng mua hàng. Cụ thể:
- Trong ngày 14/2, nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-45 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) cũng tăng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-50 con/kg.
Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 132.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-138.000 đ/kg); các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 135.000-143.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 121.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-122.000 đ/kg), tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 116.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Dự kiến ngày 15/2, một số nhà máy tại Cà Mau tiếp tục tăng giá với cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó nhà máy Cases tăng 2.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá thông qua hình thức trợ giá thêm 1.000 đ/kg với cỡ 25-45 con/kg và 55-75 con/kg.
Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn ít biến động trong khoảng 4 ngày trở lại đây.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/2 |
12-13/2 |
11/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (25-30) |
▲1-2.000 (18-70) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (40-45) |
▲3.000 (40-45) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/2▲1-3.000 (30-35, 45-50); 13/2▲1-2.000 (60-85) |
▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/2▲2-4.000 (20-60) |
▲2.000 (30, 60-70) |
▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (10-50) |
▲2.000 (10-50) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-50) |
▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
10/2 |
Giá tăng với 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
184-188 |
182-185 |
182-184 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-130 |
129-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
10/2 |
Giá tăng với cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
166-168 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
10/2 |
Giá tăng với 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
163-165 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
120-122 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
80-82 |
79-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com