+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/2:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trầm lắng sau con nước quảng canh do nguồn cung khan hiếm. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi tăng 1.000-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (14-15/2). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng 3.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm sú oxy giảm 5.000-15.000 đ/kg giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg so với cuối tuần trước do nhu cầu tại thị trường nội địa chững lại.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm về mức thấp do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong ngày 17/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày giảm 8-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Da số các nhà máy khác cũng thu mua khoảng 1-10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi tăng 1.000-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (14-15/2). Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Nam Kinh, Bạch Linh,… tăng 5.000-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ 40 con/kg về lớn trong các ngày 14-15/2 để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh, sau đó giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công trong sáng ngày 17/2 ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong cuối tuần trước (14-15/2), các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tăng 3.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg dựa theo đà tăng giá của các nhà máy từ cuối tuần trước. Trong sáng 17/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)