Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tăng hút hàng trở lại với cỡ 90-120 con/kg, do đó đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Tính Thúy… đồng loạt tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (14/2). Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 89.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-78.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/2 |
11-14/2 |
8-10/2 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▼2-4.000 (80-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt) |
▲1.000 (A Tân: 120-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
▲1-2.000 (120-190) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
11/2▼1-2.000 (90-100); 12/2▲2-3.000 (100-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-75, 90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-150) |
▼1-3.000 (90-120); ▲2-4.000 (130-150) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-188 |
184-188 |
182-185 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
130-132 |
129-130 |
129-130 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-175 |
168-170 |
168-170 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-105 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
165-167 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
123-125 |
122-124 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
82-83 |
81-83 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com