Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/2/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây.

03:38 17/02/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tăng hút hàng trở lại với cỡ 90-120 con/kg, do đó đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Tính Thúy… đồng loạt tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (14/2). Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 89.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-78.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/2

11-14/2

8-10/2

Sóc Trăng

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (90-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (40-60, 80-120)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (40-60, 80-120)

2-4.000 (80-100)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt)

1.000 (A Tân: 120-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (20-120)

1-2.000 (120-190)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (100-200)

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (100-200)

11/21-2.000 (90-100); 12/22-3.000 (100-150)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-80)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-75, 90-120)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-150)

1-3.000 (90-120); 2-4.000 (130-150)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (90-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/2

14/2

12-13/2

11/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

185-188

184-188

182-185

182-184

50 con/kg

132-134

130-132

129-130

129-130

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/2

14/2

12-13/2

11/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-175

168-170

168-170

166-168

50 con/kg

130-132

128-130

126-128

126-128

80 con/kg

102-105

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/2

14/2

12-13/2

11/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

166-168

165-167

163-165

50 con/kg

125-127

123-125

122-124

120-122

80 con/kg

98-100

97-99

96-98

95-97

100 con/kg

82-83

81-83

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn