Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/2/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày 15-17/2 để duy trì tiến độ sản xuất.

03:39 17/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/2:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây có xu hướng giảm nhẹ (khoảng 2-10 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế với cỡ 30-80 con/kg. Bên cạnh đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng bắt đầu hút hàng trở lại nên một bộ phận thương lái cũng chuyển sang giao hàng cho nhà máy gia công thay vì tập trung giao hàng về nhà máy lớn như trong nửa đầu tháng 2.

Để duy trì tiến độ mua nguyên liệu và sản xuất, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg trong các ngày 15-17/2. Trong đó, các nhà máy tập trung tăng giá vào các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung khan hiếm hơn so với các kích cỡ khác. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg so với cuối tuần trước (ngày 14/2), nhà máy Stapimex cũng tăng 3.000 đ/kg với cỡ 35-50 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 133.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-142.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases đã tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 50-70 con/kg, nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước (ngày 14/2). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

-             Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/2

14-15/2

12-13/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

17/23.000 (40-50)

2.000 (30-60)

2.000 (25-30)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/22.000 (40-45), 15/23.000 (35-50)

3.000 (40-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-3.000 (30-60)

12/21-3.000 (30-35, 45-50); 13/21-2.000 (60-85)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

17/21.000 (50-70)

15/22-4.000 (20-60)

2.000 (30, 60-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

16/22.000 10-50)

2.000 (10-50)

2.000 (10-50)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

17/21-2.000 (20-120)

1-2.000 (20-50)

1-3.000 (20-120)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/2

14/2

12-13/2

11/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

185-188

184-188

182-185

182-184

50 con/kg

132-134

130-132

129-130

129-130

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/2

14/2

12-13/2

11/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-175

168-170

168-170

166-168

50 con/kg

130-132

128-130

126-128

126-128

80 con/kg

102-105

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/2

14/2

12-13/2

11/2

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

166-168

165-167

163-165

50 con/kg

125-127

123-125

122-124

120-122

80 con/kg

98-100

97-99

96-98

95-97

100 con/kg

82-83

81-83

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn