Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/2:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây có xu hướng giảm nhẹ (khoảng 2-10 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế với cỡ 30-80 con/kg. Bên cạnh đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng bắt đầu hút hàng trở lại nên một bộ phận thương lái cũng chuyển sang giao hàng cho nhà máy gia công thay vì tập trung giao hàng về nhà máy lớn như trong nửa đầu tháng 2.
Để duy trì tiến độ mua nguyên liệu và sản xuất, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg trong các ngày 15-17/2. Trong đó, các nhà máy tập trung tăng giá vào các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung khan hiếm hơn so với các kích cỡ khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg so với cuối tuần trước (ngày 14/2), nhà máy Stapimex cũng tăng 3.000 đ/kg với cỡ 35-50 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 133.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-142.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases đã tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 50-70 con/kg, nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước (ngày 14/2). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/2 |
14-15/2 |
12-13/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/2▲3.000 (40-50) |
▲2.000 (30-60) |
▲2.000 (25-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/2▲2.000 (40-45), 15/2▲3.000 (35-50) |
▲3.000 (40-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (30-60) |
12/2▲1-3.000 (30-35, 45-50); 13/2▲1-2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1.000 (50-70) |
15/2▲2-4.000 (20-60) |
▲2.000 (30, 60-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/2▲2.000 10-50) |
▲2.000 (10-50) |
▲2.000 (10-50) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1-2.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-50) |
▼1-3.000 (20-120) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tăng hút hàng trở lại với cỡ 90-120 con/kg, do đó đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-11.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Tính Thúy… đồng loạt tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (14/2). Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 89.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 82.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-78.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/2 |
11-14/2 |
8-10/2 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▼2-4.000 (80-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt) |
▲1.000 (A Tân: 120-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
▲1-2.000 (120-190) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
11/2▼1-2.000 (90-100); 12/2▲2-3.000 (100-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-75, 90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-150) |
▼1-3.000 (90-120); ▲2-4.000 (130-150) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-188 |
184-188 |
182-185 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
130-132 |
129-130 |
129-130 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-175 |
168-170 |
168-170 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-105 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
11/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
165-167 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
123-125 |
122-124 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
82-83 |
81-83 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái cũng tăng giá thu mua tôm thẻ oxy tại đầm từ 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tại đầm hiện ở mức 188.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu) và 195.000-200.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
11-13/2 |
7-10/2 |
Tăng giá |
|
Cỡ 20 con/kg |
238-242 |
235-240 |
235-240 |
230-235 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
188-190 |
185-188 |
185-188 |
185-188 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
135-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
11-13/2 |
7-10/2 |
Tăng giá |
|
Cỡ 50 con/kg |
135-142 |
135-142 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
130-135 |
130 |
130 |
130 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/2:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trầm lắng sau con nước quảng canh do nguồn cung khan hiếm. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi tăng 1.000-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (14-15/2). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng 3.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm sú oxy giảm 5.000-15.000 đ/kg giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg so với cuối tuần trước do nhu cầu tại thị trường nội địa chững lại.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm về mức thấp do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong ngày 17/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày giảm 8-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Da số các nhà máy khác cũng thu mua khoảng 1-10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi tăng 1.000-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (14-15/2). Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Nam Kinh, Bạch Linh,… tăng 5.000-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ 40 con/kg về lớn trong các ngày 14-15/2 để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh, sau đó giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công trong sáng ngày 17/2 ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong cuối tuần trước (14-15/2), các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90.000-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tăng 3.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg dựa theo đà tăng giá của các nhà máy từ cuối tuần trước. Trong sáng 17/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm 5.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/2 |
11-14/2 |
5-10/2 |
3-4/2 |
28/1 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
320-350 |
340-360 |
350-370 |
390-400 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
240 |
240-250 |
250-260 |
260-270 |
290-300 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
180 |
180 |
200 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
145-150 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 14/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 210 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
14/2 |
13/2 |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
|
40 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
|
50 con/kg |
185 |
185 |
185 |
195 |
195 |
|
60 con/kg |
175 |
175 |
175 |
170 |
170 |
|
70 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Ngày 14/2, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững. Nguồn cung tôm vẫn đang thiếu hụt, dự báo giá tôm có thể bật tăng trong giai đoạn cuối tháng 2. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 7/2.