+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/2:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau con nước quảng canh. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy giữ ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công trong sáng ngày 18/2 ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau con nước quảng canh. Trong ngày 18/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8-10 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua khoảng 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-18/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong sáng 18/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)