Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000-4.000 đ/kg trong 3 ngày trước đó (15-17/2). Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng nhẹ so với nửa đầu tháng 2 nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Nhật Phượng tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 89.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua với giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-18/2 |
11-14/2 |
8-10/2 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/2▲2-4.000 (90-180) |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▼2-4.000 (80-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt) |
▲1.000 (A Tân: 120-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
▲1-2.000 (120-190) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
11/2▼1-2.000 (90-100); 12/2▲2-3.000 (100-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-75, 90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-150) |
▼1-3.000 (90-120); ▲2-4.000 (130-150) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục tăng giá tôm ướp đá từ 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-188 |
184-188 |
182-185 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-134 |
130-132 |
129-130 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
86-89 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
168-170 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-83 |
81-83 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com