+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/2:
Trong sáng 18/2, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-50 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế, trong khi đó các nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn từ 4.000-8.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu, mức chênh lệch giá đã gia tăng so với tuần trước (đạt 1.000-5.000 đ/kg).
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Khang An cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-33 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-144.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 128.000-132.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/2 |
14-15/2 |
12-13/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/2▲3.000 (40-50); 18/2▲2.000 (40-50) |
▲2.000 (30-60) |
▲2.000 (25-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
18/2▲2.000 (30-50) |
14/2▲2.000 (40-45), 15/2▲3.000 (35-50) |
▲3.000 (40-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
18/2▲1-2.000 (29-33) |
▲2-3.000 (30-60) |
12/2▲1-3.000 (30-35, 45-50); 13/2▲1-2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1.000 (50-70) |
15/2▲2-4.000 (20-60) |
▲2.000 (30, 60-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/2▲2.000 10-50) |
▲2.000 (10-50) |
▲2.000 (10-50) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1-2.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-50) |
▼1-3.000 (20-120) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục tăng giá tôm ướp đá từ 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-188 |
184-188 |
182-185 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-134 |
130-132 |
129-130 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
86-89 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
168-170 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-83 |
81-83 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com