Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/2:
Trong sáng 18/2, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-50 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế, trong khi đó các nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn từ 4.000-8.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu, mức chênh lệch giá đã gia tăng so với tuần trước (đạt 1.000-5.000 đ/kg).
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Khang An cũng tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-33 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-144.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 128.000-132.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/2 |
14-15/2 |
12-13/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/2▲3.000 (40-50); 18/2▲2.000 (40-50) |
▲2.000 (30-60) |
▲2.000 (25-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
18/2▲2.000 (30-50) |
14/2▲2.000 (40-45), 15/2▲3.000 (35-50) |
▲3.000 (40-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
18/2▲1-2.000 (29-33) |
▲2-3.000 (30-60) |
12/2▲1-3.000 (30-35, 45-50); 13/2▲1-2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1.000 (50-70) |
15/2▲2-4.000 (20-60) |
▲2.000 (30, 60-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/2▲2.000 10-50) |
▲2.000 (10-50) |
▲2.000 (10-50) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1-2.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-50) |
▼1-3.000 (20-120) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000-4.000 đ/kg trong 3 ngày trước đó (15-17/2). Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng nhẹ so với nửa đầu tháng 2 nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Nhật Phượng tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 89.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua với giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-18/2 |
11-14/2 |
8-10/2 |
|
Sóc Trăng
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/2▲2-4.000 (90-180) |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
▬ |
▼2-4.000 (80-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt) |
▲1.000 (A Tân: 120-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
▲1-2.000 (120-190) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-200) |
11/2▼1-2.000 (90-100); 12/2▲2-3.000 (100-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-75, 90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-150) |
▼1-3.000 (90-120); ▲2-4.000 (130-150) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục tăng giá tôm ướp đá từ 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-188 |
184-188 |
182-185 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-134 |
130-132 |
129-130 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-105 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
86-89 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
12-13/2 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
168-170 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-83 |
81-83 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-40 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tạm chững so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 50-80 con/kg tiếp tục tăng 1.000-4.000 đ/kg khi một số thương lái đang tìm mua tôm màu đậm để giao về các nhà máy để chế biến tôm nguyên con/PD hấp đông lạnh. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tại đầm giữ ở mức 188.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg tăng lên mức 138.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
11-13/2 |
Tăng giá |
|
Cỡ 20 con/kg |
238-242 |
238-242 |
235-240 |
235-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
188-190 |
188-190 |
185-188 |
185-188 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
138-143 |
135-138 |
130-135 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
11-13/2 |
Tăng giá |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
135-142 |
135-142 |
135-140 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
130-135 |
130 |
130 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
128-130 |
125-128 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/2:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau con nước quảng canh. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy giữ ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công trong sáng ngày 18/2 ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau con nước quảng canh. Trong ngày 18/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8-10 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua khoảng 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-18/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-28)
|
▬ |
▼10-70.000 (11-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-4.000 (40-80); ▼1.000 (90) |
▲1-20.000 (15-100); ▼1-2.000 (130-190) |
▲1-2.000 (70-80); ▼1-17.000 (15-180) |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-30.000 (25-60) ▲3-12.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-16.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (4-200) |
▲1-30.000 (4-20); ▼1-16.000 (23-190) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (13-27) |
▬ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong sáng 18/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/2 |
8-14/2 |
1-7/2 |
11-24/1 |
4-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định sau mức giảm 5.000-15.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/2 |
11-14/2 |
5-10/2 |
3-4/2 |
28/1 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
320-350 |
340-360 |
350-370 |
390-400 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
240 |
240-250 |
250-260 |
260-270 |
290-300 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
180 |
180 |
200 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
145-150 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 1/2025 đạt 7,13 nghìn tấn, trị giá 52,97 triệu USD, giảm 26% về lượng và 18% trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm 40% so với cùng kỳ năm 2023, đạt 2,95 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường như Ấn Độ, Ecuador, Peru,… giảm trên 50% so với cùng kỳ năm trước.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 12 năm 2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 19,43 nghìn tấn, trị giá 157,62 triệu USD, tăng 13% về lượng và 20,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng chủ yếu đi thị trường như Mỹ đạt 12,08 nghìn tấn (+11%), Malaysia đạt 952 tấn (+23%), Trung Quốc đạt 792 tấn (+64%), khu vực EU đạt 1,02 nghìn tấn (+32%)...
Năm 2024, Indonesia đã xuất khẩu 214,35 nghìn tấn tôm, trị giá 1,68 tỉ USD, giảm 3% về lượng và 3% về kim ngạch so với năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 63%) nhưng giảm xuống mức 135,44 nghìn tấn (-6,1 nghìn tấn, -4%). Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng giảm như Nhật Bản đạt 31,69 nghìn tấn (-3%), Trung Quốc đạt 12,26 nghìn tấn (-25%),… Trong khi đó, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 40% so với năm 2023 lên mức 9,59 nghìn tấn. Các thị trường như Singapore, Nga, Canada… cũng ghi nhận mức gia tăng 24-62% so với năm trước.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 12/2024 đạt 6,49 nghìn tấn, trị giá 48,86 triệu bảng Anh, tăng 32% về lượng và 35% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 62% lên mức 1,64 nghìn tấn, Ecuador tăng 79% lên mức 1,07 nghìn tấn, Đan Mạch tăng 139% lên mức 512 tấn,... Tuy nhiên, nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 12% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 1,08 nghìn tấn.
Trong năm 2024, Anh đã nhập khẩu 78,15 nghìn tấn tôm, trị giá 579,46 triệu bảng Anh, tăng 7% về lượng và 2% về kim ngạch so với năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 19,43 nghìn tấn (+23%) và 10,42 nghìn tấn (+21%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 18% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 12,05 nghìn tấn.
+ Tâm lý lo lắng vẫn đang bao trùm toàn ngành tôm hùm ở New Brunswick (Canada) bởi mức thuế quan 25% của Mỹ chỉ được hoãn 30 ngày và có khả năng sẽ được áp dụng vào tháng 3/2025. Theo dữ liệu của Bộ Ngư nghiệp và Đại dương Canada từ năm 2021, kim ngạch xuất khẩu tôm hùm Canada sang Mỹ đạt 2,2 tỷ USD; theo sau là Trung Quốc, với 483 triệu USD. Ông Nat Richard – Giám đốc Hiệp hội chế biến tôm hùm New Brunswick cho biết địa phương này xuất khẩu khoảng 75% sản phẩm tôm hùm đông lạnh sang Mỹ, và chiếm 50% nguồn cung toàn cầu về tôm hùm đông lạnh. Nếu thuế quan được áp dụng, khả năng cao là các nhà nhập khẩu Mỹ cắt giảm thu mua tôm hùm Canada, đồng thời gây áp lực giảm giá, khiến thị trường biến động.
+ Ngày 17/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 210 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/2 |
14/2 |
13/2 |
12/2 |
11/2 |
|
40 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210 |
210 |
|
50 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
195 |
|
60 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
170 |
|
70 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)
+ Ngày 17/2, giá tôm thẻ tại Indonesia có xu hướng đi ngang với cỡ lớn và cỡ nhỏ, trong khi tăng nhẹ với cỡ vừa. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg và 54.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, đạt mức 60.000 IDR/kg.
+ Ngày 17/2, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,08-0,11 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,82 USD/kg, 3,65 USD/kg và 2,99 USD/kg.
+ Ngày 17/2, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ lớn, trong khi tiếp tục đi ngang với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg giảm 0,11 USD/kg, đạt mức 3,58 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 2,94 USD/kg và 2,29 USD/kg.