Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/2/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này.

04:13 19/02/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy có nhu cầu hút hàng tôm thẻ ao bạt cỡ 90-120 con/kg nên tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này (17/2). Trong khi đó, một số nhà máy giảm 1.000-3.000 đ/kg với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Hui Feng, Huy Bảo, Phương… tăng giá tôm thẻ tươi từ 2.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ từ 89.000-93.000 đ/kg lên mức 89.000-94.000 đ/kg (màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui, Song Thư giảm khoảng 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg xuống gần với mức giá trung bình trên thị trường. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/2

15-17/2

11-14/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (90-160)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

18/22-4.000 (90-180)

Phương (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (100-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-60, 80-120)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (90-100); 1-2.000 (120-150)

1-4.000 (40-60, 80-120)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

5-7.000 (35-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

5-7.000 (35-70)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (A Hoa: 100-150)

1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt)

1.000 (A Tân: 120-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-120)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

11/21-2.000 (90-100); 12/22-3.000 (100-150)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (40-120)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-75, 90-120)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

2-3.000 (80-140)

1-2.000 (90-150)

1-3.000 (90-120); 2-4.000 (130-150)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (40-160)

2-4.000 (90-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 90 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 30-80 con/kg tạm thời ổn định. Cụ thể, sáng 19/2, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/2

18/2

17/2

14/2

Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

185-189

185-189

185-188

184-188

50 con/kg

133-135

133-135

132-134

130-132

80 con/kg

110-111

110-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/2

18/2

17/2

14/2

Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

168-170

50 con/kg

130-132

130-132

130-132

128-130

80 con/kg

103-105

103-105

102-105

100-102

100 con/kg

87-90

86-89

85-87

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/2

18/2

17/2

14/2

Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-171

169-171

168-170

166-168

50 con/kg

126-128

126-128

125-127

123-125

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

84-86

83-85

82-83

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn