Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/2/2025: Các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000-5.000 đ/kg trong các ngày 17-18/2.

04:14 19/02/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/2:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày).

Các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg trong các ngày 17-18/2. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg vẫn là các cỡ hút hàng mạnh nhất, với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 4.000-8.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu.

-             Tại Sóc Trăng, trong sáng 19/2, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 133.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-144.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh… cũng giữ ở mức 121.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).

-             Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-19/2

14-15/2

12-13/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

17/23.000 (40-50); 18/22.000 (40-50)

2.000 (30-60)

2.000 (25-30)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

18/22.000 (30-50)

14/22.000 (40-45), 15/23.000 (35-50)

3.000 (40-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

18/21-2.000 (29-33)

2-3.000 (30-60)

12/21-3.000 (30-35, 45-50); 13/21-2.000 (60-85)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (25-90)

1.000 (50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

17/21.000 (50-70)

15/22-4.000 (20-60)

2.000 (30, 60-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

16/22.000 10-50)

2.000 (10-50)

2.000 (10-50)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

17/21-2.000 (20-120)

1-2.000 (20-50)

1-3.000 (20-120)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 90 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 30-80 con/kg tạm thời ổn định. Cụ thể, sáng 19/2, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/2

18/2

17/2

14/2

Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

185-189

185-189

185-188

184-188

50 con/kg

133-135

133-135

132-134

130-132

80 con/kg

110-111

110-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/2

18/2

17/2

14/2

Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

168-170

50 con/kg

130-132

130-132

130-132

128-130

80 con/kg

103-105

103-105

102-105

100-102

100 con/kg

87-90

86-89

85-87

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/2

18/2

17/2

14/2

Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-171

169-171

168-170

166-168

50 con/kg

126-128

126-128

125-127

123-125

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

84-86

83-85

82-83

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn