+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/2:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày).
Các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg trong các ngày 17-18/2. Trong đó, cỡ 50-60 con/kg vẫn là các cỡ hút hàng mạnh nhất, với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn 4.000-8.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu.
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 19/2, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 133.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-144.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh… cũng giữ ở mức 121.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh (đã tính trợ giá).
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-19/2 |
14-15/2 |
12-13/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/2▲3.000 (40-50); 18/2▲2.000 (40-50) |
▲2.000 (30-60) |
▲2.000 (25-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
18/2▲2.000 (30-50) |
14/2▲2.000 (40-45), 15/2▲3.000 (35-50) |
▲3.000 (40-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
18/2▲1-2.000 (29-33) |
▲2-3.000 (30-60) |
12/2▲1-3.000 (30-35, 45-50); 13/2▲1-2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-90) |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1.000 (50-70) |
15/2▲2-4.000 (20-60) |
▲2.000 (30, 60-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/2▲2.000 10-50) |
▲2.000 (10-50) |
▲2.000 (10-50) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/2▲1-2.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-50) |
▼1-3.000 (20-120) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 90 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 30-80 con/kg tạm thời ổn định. Cụ thể, sáng 19/2, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-188 |
184-188 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
86-89 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
14/2 |
Giá tăng với cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
168-170 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
82-83 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com