Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi tăng 2.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua (19/2). Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg (màu A2-A4) ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-94.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Huy Bảo giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/2 |
18-19/2 |
15-17/2 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (90-160) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/2▲2-4.000 (90-180) |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-100); ▲1-2.000 (120-150) |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼5.000 (A Hoa: 40) |
▲2.000 (A Hoa: 100-150) |
▲1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (100-150) |
▲2-4.000 (40-120) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-75, 90-120) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (80-140) |
▲1-2.000 (90-150) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (40-160) |
▲2-4.000 (90-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 20/2, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg tại đầm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
185-188 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
82-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com