+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/2:
Tại ĐBSCL, lương thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này (17-19/2).
Để cạnh tranh hút hàng, các nhà máy lớn đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá mạnh với cỡ 40-50 con/kg lên mức cao hơn khoảng 7.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu, mức chênh lệch giá đã tăng nhẹ so với đầu tuần này (4.000-8.000 đ/kg).
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 40-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 138.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tạm thời giữ ổn định ở mức 121.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Case tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ lên mức 120.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 129.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/2 |
16-19/2 |
14-15/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/2▲3.000 (40-50); 18/2▲2.000 (40-50) |
▲2.000 (30-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/2▲2.000 (30-50) |
14/2▲2.000 (40-45), 15/2▲3.000 (35-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (40-50) |
18/2▲1-2.000 (29-33) |
▲2-3.000 (30-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/2▲1.000 (50-70) |
15/2▲2-4.000 (20-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/2▲2.000 10-50) |
▲2.000 (10-50) |
|
Bạc Liêu
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/2▲1-2.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-50) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 20/2, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg tại đầm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
185-188 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
82-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com