Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 20/2/2025: Các nhà máy lớn tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

03:54 20/02/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/2:

Tại ĐBSCL, lương thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này (17-19/2), trong khi đó lượng mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú (MPCM, MPHG) nhìn chung ít biến động so với các ngày đầu tuần.

Để cạnh tranh hút hàng, các nhà máy lớn đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá mạnh với cỡ 40-50 con/kg lên mức cao hơn khoảng 7.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu, mức chênh lệch giá đã tăng nhẹ so với đầu tuần này (4.000-8.000 đ/kg).

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 40-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 138.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 138.000-144.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tạm thời giữ ổn định ở mức 121.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Case tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ lên mức 120.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 129.000-136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 136.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/2

16-19/2

14-15/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

17/23.000 (40-50); 18/22.000 (40-50)

2.000 (30-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

18/22.000 (30-50)

14/22.000 (40-45), 15/23.000 (35-50)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (40-50)

18/21-2.000 (29-33)

2-3.000 (30-60)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (40-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-100)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

17/21.000 (50-70)

15/22-4.000 (20-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

16/22.000 10-50)

2.000 (10-50)

Bạc Liêu

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

17/21-2.000 (20-120)

1-2.000 (20-50)

Việt Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi tăng 2.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua (19/2). Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg (màu A2-A4) ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-94.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Huy Bảo giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/2

18-19/2

15-17/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (90-160)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

18/22-4.000 (90-180)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (100-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-60, 80-120)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100); 1-2.000 (120-150)

1-4.000 (40-60, 80-120)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

5-7.000 (35-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (35-70)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

5.000 (A Hoa: 40)

2.000 (A Hoa: 100-150)

1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-120)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (100-150)

2-4.000 (40-120)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-75, 90-120)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

2-3.000 (80-140)

1-2.000 (90-150)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-160)

2-4.000 (90-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 20/2, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg tại đầm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/2

19/2

18/2

17/2

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

185-189

185-189

185-189

185-188

50 con/kg

134-136

133-135

133-135

132-134

80 con/kg

110-111

110-111

110-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/2

19/2

18/2

17/2

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

132-135

130-132

130-132

130-132

80 con/kg

104-106

103-105

103-105

102-105

100 con/kg

87-90

87-90

86-89

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/2

19/2

18/2

17/2

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

168-170

50 con/kg

128-130

126-128

126-128

125-127

80 con/kg

100-102

99-101

99-101

98-100

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

82-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nhu cầu nội địa chững lại và nguồn cung cũng hạn chế. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 188.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/2

17/2

14/2

11-13/2

Tăng giá

Cỡ 20 con/kg

238-242

238-242

235-240

235-240

Cỡ 30 con/kg

188-190

188-190

185-188

185-188

Cỡ 50 con/kg

138-143

135-138

130-135

130-135

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/2

17/2

14/2

11-13/2

Tăng giá

Cỡ 50 con/kg

140-145

135-142

135-142

135-140

Cỡ 60 con/kg

133-135

130-135

130

130

Cỡ 70 con/kg

128-130

125-128

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/2:

Đa số các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua khi nguồn cung hạn chế. Giao dịch tại các nhà máy tiếp tục trầm lắng, lượng mua hàng của nhiều nhà máy đạt dưới 10 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 162.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-179.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong ngày 20/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-7 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác cũng thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-20/2

8-13/2

1-7/2

18-24/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Tăng giá

5-10.000 (11-28)

 

10-70.000 (11-28)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

1-4.000 (40-80);

1.000 (90)

1-20.000 (15-100);

1-2.000 (130-190)

1-2.000 (70-80);

1-17.000 (15-180)

1-5.000 (15-110);

1-3.000 (150-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

9-30.000 (25-60)

3-12.000 (70-100)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

3-16.000 (20-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

2-4.000 (4-200)

1-30.000 (4-20);

1-16.000 (23-190)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

2-10.000 (5-53)

2-5.000 (13-27)

2-5.000 (17-42);

3-5.000 (30-33)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong ngày 20/2, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

17-20/2

8-14/2

1-7/2

11-24/1

4-10/1

 

20 con/kg

210-220

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

145-150

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

17-20/2

11-14/2

5-10/2

3-4/2

28/1

 

20 con/kg

310-330

320-350

340-360

350-370

390-400

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

240

240-250

250-260

260-270

290-300

40 con/kg

160-170

160-170

180

180

200

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

145-150

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Theo số liệu mới, doanh thu bán lẻ hải sản tại Hoa Kỳ đã phục hồi vào tháng 1/2025 sau khi giảm vào tháng 12/2024, trong đó các mặt hàng đông lạnh, tươi và để lâu đều có doanh số tăng. Một số loài như tôm và tôm hùm cũng có doanh thu tăng đáng kể vào tháng 1. Tổng doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 2,7% lên 817 triệu USD (780 triệu euro) và lượng bán tăng 0,5%. Được thúc đẩy bởi giá cả thuận lợi hơn, doanh thu bán tôm tươi tăng 11,4% và lượng bán tăng 13,6%, trong khi doanh thu bán tôm hùm tăng vọt gần 24% và lượng bán tăng gần 4%.

+ Theo Precedence Research, quy mô thị trường bột cá toàn cầu được tính toán là 10,91 tỷ USD vào năm 2025 và dự kiến sẽ đạt khoảng 20,59 tỷ USD vào năm 2034, tăng tốc ở tốc độ CAGR là 7,31% từ năm 2025 đến năm 2034. Quy mô thị trường Châu Á - Thái Bình Dương vượt quá 4,27 tỷ USD vào năm 2024 và đang mở rộng ở tốc độ CAGR là 7,43% trong giai đoạn 2025-2034. Nhu cầu ngày càng tăng đối với bột cá trong ngành nuôi trồng thủy sản và thức ăn chăn nuôi là yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng thị trường. Ngoài ra, sự đổi mới khoa học đang diễn ra trong lĩnh vực này, cùng với sự nhấn mạnh ngày càng tăng vào các hoạt động đánh bắt bền vững, có thể thúc đẩy tăng trưởng thị trường hơn nữa.

+ Ngày 19/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác tiếp tục không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

19/2

18/2

17/2

14/2

13/2

40 con/kg

205

210

210

210

210

50 con/kg

185

185

185

185

185

60 con/kg

175

175

175

175

175

70 con/kg

170

170

170

170

170

80 con/kg

155

155

150

150

150

90 con/kg

140

140

140

140

140

100 con/kg

130

130

130

130

130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)

Tin cũ hơn