Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/2/2025: Các nhà máy gia công giữ giá tôm ổn định trong 2 ngày trở lại đây (20-21/2).

03:58 21/02/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng giữ giá không đổi với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong 2 ngày trở lại đây (20-21/2). Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg (màu A2-A4) ổn định trong ngày 20-21/2. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-94.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết các nhà máy tiếp tục thu mua với giá ổn định, riêng nhà máy Phát Hưng (Bạc Liêu) tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/2/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/2

18-19/2

15-17/2

Sóc Trăng

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (90-160)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

18/22-4.000 (90-180)

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (100-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-60, 80-120)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100); 1-2.000 (120-150)

1-4.000 (40-60, 80-120)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

5-7.000 (35-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (35-70)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

5.000 (A Hoa: 40)

2.000 (A Hoa: 100-150)

1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (50-190)

1-3.000 (20-120)

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (100-150)

2-4.000 (40-120)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-75, 90-120)

 

Song Thư (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

2-3.000 (80-140)

1-2.000 (90-150)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-160)

2-4.000 (90-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục ở mức lai rai, các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-100 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/2

19/2

18/2

17/2

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

185-189

185-189

185-189

185-188

50 con/kg

134-136

133-135

133-135

132-134

80 con/kg

110-111

110-111

110-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/2

19/2

18/2

17/2

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

170-175

170-175

170-175

170-175

50 con/kg

132-135

130-132

130-132

130-132

80 con/kg

104-106

103-105

103-105

102-105

100 con/kg

87-90

87-90

86-89

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/2

19/2

18/2

17/2

Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

168-170

50 con/kg

128-130

126-128

126-128

125-127

80 con/kg

100-102

99-101

99-101

98-100

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

82-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn