Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng giữ giá không đổi với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong 2 ngày trở lại đây (20-21/2). Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg (màu A2-A4) ổn định trong ngày 20-21/2. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-94.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết các nhà máy tiếp tục thu mua với giá ổn định, riêng nhà máy Phát Hưng (Bạc Liêu) tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-92.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/2/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/2 |
18-19/2 |
15-17/2 |
|
Sóc Trăng
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (90-160) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/2▲2-4.000 (90-180) |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-100); ▲1-2.000 (120-150) |
▲1-4.000 (40-60, 80-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼5.000 (A Hoa: 40) |
▲2.000 (A Hoa: 100-150) |
▲1-4.000 (Triệu Vi, A Kiệt) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-190) |
▬ |
▼1-3.000 (20-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (100-150) |
▲2-4.000 (40-120) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-75, 90-120) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (80-140) |
▲1-2.000 (90-150) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (40-160) |
▲2-4.000 (90-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục ở mức lai rai, các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-100 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
185-189 |
185-189 |
185-189 |
185-188 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
102-105 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/2 |
19/2 |
18/2 |
17/2 |
Giá tăng với cỡ 40-80 con/kg |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
82-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com